HSK 4 • Bài 9计划赶不上变化
HSK 4 • 提高篇Bài 9 / 24

计划赶不上变化

Jìhuà gǎn bu shàng biànhuà
Kế hoạch không đuổi kịp sự thay đổi
Mẫu 1

不光……,还 / 也…… (Không chỉ…… mà còn……)

Liên từ biểu thị phạm vi mở rộng hơn nữa trong khẩu ngữ, tương đương với 'bất đãn... hoàn...' (不但……还……).

Ví dụ
我这个方案又省时间又省钱,不光可以去青岛,还可以去曲阜孔庙。
Wǒ zhè ge fāng'àn yòu shěng shíjiān yòu shěng qián, bùguāng kěyǐ qù Qīngdǎo, hái kěyǐ qù Qūfù Kǒngmiào.
Phương án này của tớ vừa tiết kiệm thời gian lại vừa đỡ tốn tiền, không chỉ có thể đi Thanh Đảo, mà còn có thể ghé thăm đền Khổng Tử ở Khúc Phụ nữa.
这次国际学术研讨会,不光有中国学者参加,还有很多外国专家。
Zhè cì guójì xuéshù yántǎohuì, bùguāng yǒu Zhōngguó xuézhě cānjiā, hái yǒu hěn duō wàiguó zhuānjiā.
Hội thảo học thuật quốc tế lần này, không chỉ có học giả Trung Quốc tham dự, mà còn có rất nhiều chuyên gia nước ngoài.
Mẫu 2

动词 + 看 (Thử làm…… xem sao)

Đứng sau động từ trùng điệp (VV) hoặc 'động từ + lượng từ' để diễn tả hành động thăm dò, thử nghiệm: 'nói thử xem', 'thử đi thử xem', 'nếm thử xem'.

Ví dụ
你有什么好主意?说出来大家听听看。
Nǐ yǒu shénme hǎo zhǔyi? Shuō chūlai dàjiā tīngting kàn.
Cậu có ý tưởng hay gì nào? Nói ra cho mọi người nghe thử xem nào.
这双鞋款式非常流行,你穿上试试看合适不合适。
Zhè shuāng xié kuǎnshì fēicháng liúxíng, nǐ chuān shang shìshi kàn héshì bù héshì.
Đôi giày này kiểu dáng cực kỳ thịnh hành, bạn xỏ thử vào xem có vừa chân không.
Mẫu 3

当 + 时间名词 (Ngay trong ngày / tối / tháng / năm đó)

Từ '当' (đọc dàng) đứng trước các danh từ thời gian (当晚, 当天, 当月, 当年, 当日) chỉ thời điểm diễn ra ngay trong chính mốc thời gian vừa được đề cập phía trước.

Ví dụ
我们在青岛玩一整天,当晚再坐长途特快卧铺去曲阜。
Wǒmen zài Qīngdǎo wán yì zhěng tiān, dàngwǎn zài zuò chángtú tèkuài wòpù qù Qūfù.
Chúng mình chơi ở Thanh Đảo trọn vẹn cả ngày, ngay tối hôm đó lại đón tàu hỏa tốc hành giường nằm đường dài đi Khúc Phụ.
北京离天津非常近,早晨坐城际高铁去,当天就能轻松打个来回。
Běijīng lí Tiānjīn fēicháng jìn, zǎochen zuò chéngjì gāotiě qù, dàngtiān jiù néng qīngsōng dǎ ge láihuí.
Bắc Kinh cách Thiên Tân rất gần, buổi sáng đi tàu cao tốc liên thành phố, ngay trong ngày là có thể dễ dàng đi về thong thả.
Mẫu 4

准 (Chắc chắn / Nhất định)

Phó từ khẩu ngữ biểu thị phán đoán, suy đoán với độ chắc chắn tuyệt đối, tương đương với 'chắc chắn', 'nhất định' (肯定, 一定).

Ví dụ
你的方案日程排得太紧了,准得把大家累个半死。
Nǐ de fāng'àn rìchéng pái de tài jǐn le, zhǔn děi bǎ dàjiā lèi ge bànsǐ.
Lịch trình phương án của cậu xếp sít sao quá chừng, chắc chắn sẽ làm cho mọi người mệt đứt hơi nửa sống nửa chết cho mà xem.
你晚上十点以后去敲他的门,他准在家看书。
Nǐ wǎnshang shí diǎn yǐhòu qù qiāo tā de mén, tā zhǔn zài jiā kàn shū.
Sau mười giờ tối cậu tới gõ cửa nhà anh ấy, anh ấy chắc chắn đang ở nhà đọc sách.
Mẫu 5

动词 + 个 + 形容词 / 结果补语 (Làm đến mức độ……)

Từ '个' chèn vào sau động từ đóng vai trò như một hư từ khẩu ngữ để tăng cường ngữ khí, miêu tả động tác diễn ra đến một mức độ cực điểm, triệt để hoặc kéo dài không dứt (như: 累个半死, 玩了个痛快, 问个明白, 雨下个不停).

Ví dụ
昨天爬了一整天长城,把我们大家累个半死。
Zuótiān pá le yì zhěng tiān Chángchéng, bǎ wǒmen dàjiā lèi ge bànsǐ.
Hôm qua leo Vạn Lý Trường Thành suốt cả ngày, làm cho cả bọn chúng tôi mệt muốn đứt hơi.
这件事情我一定要去找他当面问个明白。
Zhè jiàn shìqing wǒ yídìng yào qù zhǎo tā dāngmiàn wèn ge míngbai.
Việc này tôi nhất định phải tìm gặp trực tiếp anh ta để hỏi cho ra ngô ra khoai rõ ràng.
Mẫu 6

万一…… (Ngộ nhỡ / Lỡ như / Phòng khi……)

Liên từ giả thiết dùng để nêu ra một khả năng cực kỳ nhỏ (một phần vạn) nhưng tiềm ẩn rủi ro hoặc bất trắc mà người nói cần chuẩn bị biện pháp đối phó trước.

Ví dụ
出门带上一把雨伞吧,万一下雨呢?
Chūmén dài shang yì bǎ yǔsǎn ba, wànyī xiàyǔ ne?
Ra ngoài hãy mang theo chiếc ô đi, ngộ nhỡ trời mưa thì sao?
我们多准备一份备用方案,万一第一套方案落空也好应付。
Wǒmen duō zhǔnbèi yí fèn bèiyòng fāng'àn, wànyī dì-yī tào fāng'àn luòkōng yě hǎo yìngfu.
Chúng mình chuẩn bị thêm một phương án dự phòng đi, lỡ như phương án một không thành thì còn tiện bề ứng phó.
Mẫu 7

打招呼 / 打声招呼 (Nói một tiếng / Chào hỏi / Thông báo trước)

Ngoài nghĩa chào hỏi khi gặp mặt, trong khẩu ngữ còn mang nghĩa 'báo trước một tiếng, thông tri cho biết trước' để thể hiện sự lịch sự hoặc xin phép.

Ví dụ
如果有急事不能来上课,一定要提前跟老师打声招呼。
Rúguǒ yǒu jíshì bù néng lái shàngkè, yídìng yào tíqián gēn lǎoshī dǎ shēng zhāohu.
Nếu có việc khẩn cấp không thể đến lớp, nhất định phải báo trước một tiếng với thầy cô.