HSK 4 • Bài 8让我们轻松一下
HSK 4 • 提高篇Bài 8 / 24

让我们轻松一下

Ràng wǒmen qīngsōng yíxià
Hãy để chúng mình thư giãn một chút
Mẫu 1

动词 + 过来 (Hồi phục lại trạng thái bình thường / Lấy lại sức)

Bổ ngữ hướng hướng mở rộng '过来' đi sau các động từ như 歇, 休息, 缓, 醒, biểu thị việc trở về trạng thái khỏe mạnh, tỉnh táo bình thường sau một thời gian kiệt sức hoặc mệt mỏi.

Ví dụ
去爬山好是好,可是玩一次好几天歇不过来。
Qù páshān hǎo shì hǎo, kěshì wán yí cì hǎojǐ tiān xiē bu guòlai.
Đi leo núi thì hay thì hay thật, nhưng đi chơi một lần là mệt rã rời mấy ngày liền chẳng hồi lại sức nổi.
那天虽然很累,可是痛痛快快睡了一觉就休息过来了。
Nà tiān suīrán hěn lèi, kěshì tòngtòng-kuàikuài shuì le yí jiào jiù xiūxi guòlai le.
Hôm đó tuy mệt thật đấy, nhưng đánh một giấc đã đời là lấy lại được sức ngay.
Mẫu 2

为……起见 (Vì mục đích…… / Để cho……)

Cấu trúc dẫn dắt nguyên nhân, mục đích phòng bị chu đáo: 'vì mục đích an toàn / chắc chắn / tiện lợi / sức khỏe mà làm điều gì đó'. Thường kết hợp: 为保险起见, 为安全起见, 为健康起见.

Ví dụ
为保险起见,我们最好先打个电话问问有没有票,省得白跑一趟。
Wèi bǎoxiǎn qǐjiàn, wǒmen zuì hǎo xiān dǎ ge diànhuà wènwen yǒu méiyǒu piào, shěngde bái pǎo yí tàng.
Để cho chắc chắn, chúng mình tốt nhất nên gọi điện thoại hỏi xem còn vé không đã, đỡ mất công chạy đến uổng phí.
为安全起见,飞机起飞和降落时请系好安全带。
Wèi ānquán qǐjiàn, fēijī qǐfēi hé jiàngluò shí qǐng jì hǎo ānquándài.
Vì lý do an toàn, xin quý khách vui lòng thắt chặt dây an toàn khi máy bay cất cánh và hạ cánh.
Mẫu 3

省得…… (Đỡ phải / Khỏi phải / Để tránh……)

Liên từ chỉ mục đích phòng ngừa: vế trước thực hiện một biện pháp cụ thể để vế sau 'đỡ phải / khỏi phải' chịu những phiền toái, tổn thất hoặc rủi ro không mong muốn.

Ví dụ
你出门多带一件外套吧,晚上降温,省得着凉感冒。
Nǐ chūmén duō dài yí jiàn wàitào ba, wǎnshang jiàngwēn, shěngde zháoliáng gǎnmào.
Cậu ra ngoài nhớ mang thêm chiếc áo khoác nhé, tối nay trời trở lạnh đấy, để khỏi bị nhiễm lạnh cảm cúm.
有重要的事情要随手记在备忘录里,省得回头给忘了。
Yǒu zhòngyào de shìqing yào suíshǒu jì zài bèiwànglù li, shěngde huítóu gěi wàng le.
Có việc quan trọng thì nên tiện tay ghi ngay vào sổ tay ghi chú, khỏi lát nữa lại quên béng mất.
Mẫu 4

……吧,……;……吧,…… (Nếu làm A thì thế này, mà làm B thì thế kia)

Cấu trúc đưa ra hai hoặc nhiều phương án lựa chọn, sau mỗi phương án nêu ra một mặt hạn chế, rắc rối khiến người nói rơi vào thế 'tiến thoái lưỡng nan', do dự phân vân.

Ví dụ
出去玩吧,不容易找到伴儿;看书吧,又看不下去。
Chūqù wán ba, bù róngyì zhǎodào bànr; kàn shū ba, yòu kàn bu xiàqù.
Ra ngoài chơi ư, thì chẳng dễ tìm được bạn đồng hành; ở nhà đọc sách ư, thì đọc lại chẳng vào đầu.
坐飞机吧,票价太贵;坐火车吧,时间又太慢。
Zuò fēijī ba, piàojià tài guì; zuò huǒchē ba, shíjiān yòu tài màn.
Đi máy bay thì giá vé đắt đỏ quá; mà đi tàu hỏa thì thời gian lại quá chậm chạp.
Mẫu 5

给我印象最深的是…… (Điều để lại ấn tượng sâu sắc nhất cho tôi là……)

Mẫu câu dùng để đúc kết cảm nhận nổi bật, điểm đặc sắc khó quên nhất trong một chuyến đi, trải nghiệm hay con người.

Ví dụ
北京的夜生活很丰富,但给我印象最深的是夏夜路边打牌聊天的老百姓。
Běijīng de yèshēnghuó hěn fēngfù, dàn gěi wǒ yìnxiàng zuì shēn de shì xiàyè lùbiān dǎ pái liáotiānr de lǎobǎixìng.
Đời sống về đêm ở Bắc Kinh rất phong phú, nhưng điều để lại ấn tượng sâu đậm nhất cho tôi là cảnh người dân ngồi ven đường đánh bài trò chuyện vào những đêm hè.