“下来” biểu thị động tác hoàn thành và được giữ lại, cố định hoặc hoàn tất trọn vẹn; dạng phủ định “不下来” biểu thị không thể giữ lại, không ghi chép kịp hoặc không cáng đáng/hoàn thành nổi.
Dùng trong khẩu ngữ, tương đương 'làm gì', 'mắc mớ gì', dùng để hỏi nguyên nhân hay mục đích, thường mang sắc thái thắc mắc, phản vấn hoặc trách móc nhẹ.
Dùng trong khẩu ngữ, chỉ việc gây khó dễ, làm khổ hoặc cố tình gây rắc rối cho ai đó; “别跟自己过不去” thường dùng khuyên người khác đừng tự làm khổ bản thân.
Biểu thị dựa vào, nhờ cậy vào điều kiện, phương tiện hoặc con người nhất định để sinh sống hoặc đạt được mục đích.
“上” làm bổ ngữ biểu thị động tác đạt được mục tiêu, thỏa nguyện mong ước hoặc đạt tới tiêu chuẩn nhất định; “不上” biểu thị không đạt được mục tiêu hoặc không có cơ hội thụ hưởng.
Biểu thị giả thiết kiêm nhượng bộ (ngay cả khi... thì cũng...), tương đương 'cho dù... thì cũng...', kết luận ở vế sau vẫn đúng kể cả trong điều kiện giả định khắc nghiệt.
Biểu thị 'ngoài điều đã nói ở trên ra thì còn có', dùng để bổ sung thêm tình huống hoặc lý do mới (ngoài ra, hơn nữa).