HSK 4 • Bài 10大手大脚还是精打细算
HSK 4 • 提高篇Bài 10 / 24

大手大脚还是精打细算

Dà shǒu dà jiǎo háishì jīng dǎ xì suàn
Vung tay quá trán hay tính toán chi li
Mẫu 1

动词 + 下来 / 动词 + 不下来

“下来” biểu thị động tác hoàn thành và được giữ lại, cố định hoặc hoàn tất trọn vẹn; dạng phủ định “不下来” biểu thị không thể giữ lại, không ghi chép kịp hoặc không cáng đáng/hoàn thành nổi.

Ví dụ
我已经把他的电话号码记下来了。
Wǒ yǐjīng bǎ tā de diànhuà hàomǎ jì xiàlai le.
Tôi đã ghi lại số điện thoại của anh ấy rồi.
这篇课文这么长,我背不下来。
Zhè piān kèwén zhème cháng, wǒ bèi bu xiàlai.
Bài khóa này dài thế này, tôi học thuộc lòng không nổi.
A: 5000米你跑得下来吗? B: 跑得下来,我还跑过10000米呢。
A: Wǔqiān mǐ nǐ pǎo de xiàlai ma? B: Pǎo de xiàlai, wǒ hái pǎoguo yíwàn mǐ ne.
A: 5000 mét cậu chạy nổi không? B: Chạy nổi chứ, tôi còn từng chạy 10000 mét cơ mà.
Mẫu 2

干吗 (Gànmá)

Dùng trong khẩu ngữ, tương đương 'làm gì', 'mắc mớ gì', dùng để hỏi nguyên nhân hay mục đích, thường mang sắc thái thắc mắc, phản vấn hoặc trách móc nhẹ.

Ví dụ
A: 小王,你来一下。 B: 干吗?
A: Xiǎo Wáng, nǐ lái yíxià. B: Gànmá?
A: Tiểu Vương, cậu qua đây một lát. B: Gì thế? / Có việc gì vậy?
你早就知道这件事,干吗不告诉我?
Nǐ zǎo jiù zhīdào zhè jiàn shì, gànmá bù gàosu wǒ?
Cậu biết rõ chuyện này từ sớm rồi, cớ sao không nói cho tôi biết?
那儿的菜又好吃又便宜,我们干吗不去吃一次呢?
Nàr de cài yòu hǎochī yòu piányi, wǒmen gànmá bù qù chī yí cì ne?
Món ăn ở đó vừa ngon vừa rẻ, việc gì chúng ta lại không đến ăn thử một bữa chứ?
Mẫu 3

跟……过不去 (Gēn... guòbuqù)

Dùng trong khẩu ngữ, chỉ việc gây khó dễ, làm khổ hoặc cố tình gây rắc rối cho ai đó; “别跟自己过不去” thường dùng khuyên người khác đừng tự làm khổ bản thân.

Ví dụ
别人迟到领导不批评,为什么专门批评我呢?这不是跟我过不去吗?
Biérén chídào lǐngdǎo bù pīpíng, wèishénme zhuānmén pīpíng wǒ ne? Zhè bú shì gēn wǒ guòbuqù ma?
Người khác đi muộn thì lãnh đạo không phê bình, sao lại nhè mỗi tôi ra phê bình? Thế chẳng phải là cố tình làm khó tôi sao?
这并不是你一个人的错,忘了它吧,别跟自己过不去。
Zhè bìng bù shì nǐ yí ge rén de cuò, wàng le tā ba, bié gēn zìjǐ guòbuqù.
Đây đâu phải là lỗi của riêng một mình cậu, quên nó đi, đừng tự làm khổ bản thân nữa.
辛辛苦苦挣了钱就是为了享受生活,何必在吃穿上跟自己过不去呢?
Xīnxīn-kǔkǔ zhèng le qián jiù shì wèile xiǎngshòu shēnghuó, hébì zài chīchuān shang gēn zìjǐ guòbuqù ne?
Vất vả kiếm tiền là để tận hưởng cuộc sống, hà tất phải tự hà tiện làm khổ mình trong chuyện ăn mặc chứ?
Mẫu 4

靠…… (Kào...)

Biểu thị dựa vào, nhờ cậy vào điều kiện, phương tiện hoặc con người nhất định để sinh sống hoặc đạt được mục đích.

Ví dụ
结婚后她就不工作了,靠丈夫生活。
Jiéhūn hòu tā jiù bù gōngzuò le, kào zhàngfu shēnghuó.
Sau khi kết hôn cô ấy không đi làm nữa, dựa vào chồng để trang trải cuộc sống.
俗话说得好:“在家靠父母,出门靠朋友。”
Súhuà shuō de hǎo: 'Zàijiā kào fùmǔ, chūmén kào péngyou.'
Tục ngữ nói rất hay: 'Ở nhà nhờ cha mẹ, ra ngoài cậy bạn bè.'
买房子光靠攒工资是不行的,得考虑贷款。
Mǎi fángzi guāng kào zǎn gōngzī shì bù xíng de, děi kǎolǜ dàikuǎn.
Mua nhà mà chỉ dựa vào việc tích cóp tiền lương là không ăn thua, phải tính đến vay ngân hàng.
Mẫu 5

动词 + 上 / 动词 + 不上

“上” làm bổ ngữ biểu thị động tác đạt được mục tiêu, thỏa nguyện mong ước hoặc đạt tới tiêu chuẩn nhất định; “不上” biểu thị không đạt được mục tiêu hoặc không có cơ hội thụ hưởng.

Ví dụ
他用买股票赚的钱开上了法拉利跑车。
Tā yòng mǎi gǔpiào zhuàn de qián kāi shang le Fǎlālì pǎochē.
Anh ấy đã dùng tiền kiếm được từ chứng khoán để tậu và lái được siêu xe Ferrari.
你要是不努力工作,什么时候才能坐上经理的位子呢?
Nǐ yàoshi bù nǔlì gōngzuò, shénme shíhou cái néng zuò shang jīnglǐ de wèizi ne?
Nếu cậu không chịu nỗ lực làm việc, thì bao giờ mới ngồi lên được chiếc ghế giám đốc chứ?
房价涨得这么快,要不你永远住不上自己的房子。
Fángjià zhǎng de zhème kuài, yàobù nǐ yǒngyuǎn zhù bu shang zìjǐ de fángzi.
Giá nhà tăng nhanh như thế, nếu không anh sẽ vĩnh viễn chẳng được ở trong căn nhà của chính mình.
Mẫu 6

即使……也…… (Jíshǐ... yě...)

Biểu thị giả thiết kiêm nhượng bộ (ngay cả khi... thì cũng...), tương đương 'cho dù... thì cũng...', kết luận ở vế sau vẫn đúng kể cả trong điều kiện giả định khắc nghiệt.

Ví dụ
A: 我们再给你们一个星期的时间,能完成吗? B: 即使再给我们两个星期也无法完成。
A: Wǒmen zài gěi nǐmen yí ge xīngqī de shíjiān, néng wánchéng ma? B: Jíshǐ zài gěi wǒmen liǎng ge xīngqī yě wúfǎ wánchéng.
A: Chúng tôi cho các bạn thêm một tuần nữa, có hoàn thành được không? B: Dù cho thêm hai tuần nữa cũng không thể hoàn thành nổi.
即使你们给我再多的钱,我也不接受这个工作。
Jíshǐ nǐmen gěi wǒ zài duō de qián, wǒ yě bù jiēshòu zhè ge gōngzuò.
Cho dù các người có trả tôi bao nhiêu tiền đi nữa, tôi cũng không nhận công việc này.
即使将来我们收入下降或者失业,孩子也能靠保险金完成高等教育。
Jíshǐ jiānglái wǒmen shōurù xiàjiàng huòzhě shīyè, háizi yě néng kào bǎoxiǎnjīn wánchéng gāoděng jiàoyù.
Ngay cả khi sau này thu nhập của chúng tôi giảm sút hoặc mất việc, con cái vẫn có thể nhờ tiền bảo hiểm mà hoàn thành chương trình đại học.
Mẫu 7

此外 (Cǐwài)

Biểu thị 'ngoài điều đã nói ở trên ra thì còn có', dùng để bổ sung thêm tình huống hoặc lý do mới (ngoài ra, hơn nữa).

Ví dụ
他在市中心有一套住房,此外郊区还有一套别墅。
Tā zài shìzhōngxīn yǒu yí tào zhùfáng, cǐwài jiāoqū hái yǒu yí tào biéshù.
Anh ấy có một căn hộ ở trung tâm thành phố, ngoài ra ở ngoại ô còn có một căn biệt thự.
我每月的工资两千元,此外还有一部分稿费收入。
Wǒ měiyuè de gōngzī liǎngqiān yuán, cǐwài hái yǒu yí bùfen gǎofèi shōurù.
Lương tháng của tôi là 2000 tệ, ngoài ra còn có thêm một khoản thu nhập từ nhuận bút.
今天我抽不出时间,此外我也没带那么多现金。
Jīntiān wǒ chōubuchū shíjiān, cǐwài wǒ yě méi dài nàme duō xiànjīn.
Hôm nay tôi không bớt thời gian được, hơn nữa tôi cũng không mang theo nhiều tiền mặt đến thế.