HSK 4 • Bài 7生活有时候就是琐碎的
HSK 4 • 提高篇Bài 7 / 24

生活有时候就是琐碎的

Shēnghuó yǒushíhou jiù shì suǒsuì de
Cuộc sống đôi khi thật vụn vặt
Mẫu 1

十有八九 (Mười phần thì chắc đến tám chín / Rất có thể)

Thành ngữ khẩu ngữ biểu thị xác suất rất cao, ước đoán có cơ sở và độ tin cậy lớn, tương đương với 'rất có thể', 'chắc chắn đến tám chín phần mười'.

Ví dụ
你现在去找他,十有八九他不在家。
Nǐ xiànzài qù zhǎo tā, shí yǒu bā-jiǔ tā bú zài jiā.
Bây giờ bạn đến tìm anh ấy, mười phần thì chắc tám chín phần là anh ấy không có ở nhà.
这么晚了还没回来,十有八九是单位又加班了。
Zhème wǎn le hái méi huílái, shí yǒu bā-jiǔ shì dānwèi yòu jiābān le.
Muộn thế này rồi mà chưa về, mười phần thì chắc tám chín là cơ quan lại bắt làm thêm giờ rồi.
Mẫu 2

时……时…… (Lúc thì…… lúc thì……)

Định thức cố định biểu thị hai trạng thái đối lập luân phiên nhau xuất hiện, không ổn định. Phía sau chữ '时' bắt buộc là hai từ có ý nghĩa tương phản (như 时好时坏, 时冷时热, 时大时小, 时轻时重).

Ví dụ
这个电视机不知道怎么回事,时好时坏,真让人头疼。
Zhè ge diànshìjī bù zhīdào zěnme huí shì, shí hǎo shí huài, zhēn ràng rén tóuténg.
Chiếc ti vi này chẳng hiểu bị làm sao, lúc tốt lúc hỏng chập chờn, thật khiến người ta đau đầu.
春天北京的天气真奇怪,时冷时热,很容易感冒。
Chūntiān Běijīng de tiānqì zhēn qíguài, shí lěng shí rè, hěn róngyì gǎnmào.
Thời tiết Bắc Kinh vào mùa xuân thật kỳ lạ, lúc thì rét lúc thì nóng, rất dễ bị cảm cúm.
Mẫu 3

哪儿啊 (Đâu có / Làm gì có chuyện đó)

Quán dụng ngữ khẩu ngữ dùng để phủ định dứt khoát hoặc bác bỏ một phỏng đoán, câu hỏi sai lệch của đối phương, tương đương với 'không phải đâu', 'làm gì có chuyện đó'.

Ví dụ
A:这台电脑该报废了吧?—— B:哪儿啊,才买了一年多!
A: Zhè tái diànnǎo gāi bàofèi le ba? —— B: Nǎr a, cái mǎi le yì nián duō!
A: Chiếc máy tính này chắc đến lúc vứt bỏ rồi nhỉ? —— B: Đâu có, mới mua được hơn một năm thôi mà!
A:那位就是你男朋友吧?—— B:哪儿啊,那是我亲哥哥。
A: Nà wèi jiù shì nǐ nánpéngyou ba? —— B: Nǎr a, nà shì wǒ qīn gēge.
A: Người đằng kia là bạn trai cậu đúng không? —— B: Làm gì có chuyện đó, đấy là anh trai ruột của tớ đấy.
Mẫu 4

……不说,还 / 也…… (Không những…… mà còn……)

Cấu trúc tăng tiến trong khẩu ngữ: 'vế A chưa tính tới / gác lại đã đành, vế B lại còn xảy ra thêm'. Tương đương với 'bất những... nhi thả...' nhưng khẩu ngữ hơn và thường dùng nhấn mạnh gánh nặng, phiền toái dồn dập.

Ví dụ
找公司装修得花一大笔钱不说,还不一定能找到信得过的。
Zhǎo gōngsī zhuāngxiū děi huā yí dà bǐ qián bù shuō, hái bù yídìng néng zhǎodào xìndeguò de.
Thuê công ty sửa nhà tốn một khoản tiền lớn đã đành, mà còn chưa chắc tìm được công ty đáng tin cậy.
他昨天上课迟到不说,还顶撞了老师。
Tā zuótiān shàngkè chídào bù shuō, hái dǐngzhuàng le lǎoshī.
Hôm qua cậu ta đi học muộn đã đành, lại còn cãi lại lời thầy giáo.
Mẫu 5

忙 / 照顾 / 吃 + 得 / 不过来 (Kham không xuể / Lo không hết)

Bổ ngữ khả năng '得过来' / '不过来' sau động từ chỉ việc số lượng công việc hoặc đối tượng quá nhiều vượt quá sức chịu đựng, một người không thể làm xuể, quán xuyến hết được.

Ví dụ
装修房子可是项大工程,你一个人怎么忙得过来呢?
Zhuāngxiū fángzi kě shì xiàng dà gōngchéng, nǐ yí ge rén zěnme máng de guòlai ne?
Sửa sang nhà cửa là cả một công trình lớn, một mình cậu làm sao mà kham xuể cho hết được?
今天店里的顾客实在太多了,我们两个服务员根本忙不过来。
Jīntiān diàn li de gùkè shízài tài duō le, wǒmen liǎng ge fúwùyuán gēnběn máng bu guòlai.
Hôm nay khách đến quán đông quá chừng, hai người phục vụ chúng tôi xoay sở không kịp.
Mẫu 6

慢慢来 (Cứ từ từ / Cứ thong thả / Đừng nóng vội)

Cụm từ khẩu ngữ thông dụng khuyên nhủ ai đó giữ bình tĩnh, tiến hành từng bước một, không nên sốt ruột nóng nảy trước những công việc phức tạp đòi hỏi thời gian.

Ví dụ
别着急,慢慢来,一口吃不成个胖子。
Bié zháojí, mànman lái, yì kǒu chī bù chéng ge pàngzi.
Đừng sốt ruột, cứ thong thả từ từ thôi, một miếng không thể thành ngay người béo được.
Mẫu 7

只不过……罢了 (Chẳng qua chỉ là…… mà thôi)

Mẫu câu khẩu ngữ làm giảm nhẹ mức độ hoặc tầm quan trọng của sự việc: 'chỉ đến mức như thế, chẳng có gì to tát ghê gớm cả'.

Ví dụ
他洗衣服只不过是把脏衣服放进洗衣机,再按几下开关罢了。
Tā xǐ yīfu zhǐ búguò shì bǎ zāng yīfu fàng jìn xǐyījī, zài àn jǐ xià kāiguān bàle.
Anh ấy giặt quần áo chẳng qua chỉ là bỏ đồ bẩn vào máy giặt, rồi ấn vài cái nút công tắc mà thôi.
这没多难,我只不过是按照说明书试着拼装了一下罢了。
Zhè méi duō nán, wǒ zhǐ búguò shì ànzhào shuōmíngshū shì zhe pīnzhuāng le yíxià bàle.
Cái này chẳng khó lắm đâu, tôi chẳng qua chỉ thử lắp ráp theo đúng sách hướng dẫn mà thôi.