Dùng để xác nhận một trạng thái hoặc quan hệ mới đã chính thức bắt đầu và được đôi bên công nhận (ví dụ: 'thế này coi như chúng ta quen nhau rồi').
Phó từ '尽管' đứng trước động từ thể hiện thái độ nhiệt tình, hiếu khách, khuyến khích đối phương cứ tự nhiên đưa ra yêu cầu hoặc câu hỏi mà không cần câu nệ, e ngại.
Thành ngữ khẩu ngữ biểu thị lời khen ngợi đối phương có kỹ năng, chiêu thức đặc biệt hoặc tay nghề đáng nể trong một việc nào đó (thường nói khi phát hiện khả năng tiềm ẩn bất ngờ).
Ngạn ngữ khẩu ngữ thường dùng để nhắc nhở rằng lý thuyết hoặc lời nói nghe chừng đơn giản nhưng khi bắt tay vào thực hành thì đòi hỏi nhiều kinh nghiệm và công sức.
Biểu thị sự lựa chọn giữa hai khả năng loại trừ nhau, hoặc trong câu miêu tả biểu thị tần suất xảy ra liên tục của hai trạng thái đối lập mà cả hai đều không đạt mức vừa ý.
Thành ngữ biểu thị việc được thưởng thức những món ăn cao lương mỹ vị vô cùng thịnh soạn, ngon miệng và thỏa thuê.