HSK 4 • Bài 5你喜欢逛商店吗?
HSK 4 • 提高篇Bài 5 / 24

你喜欢逛商店吗?

Nǐ xǐhuan guàng shāngdiàn ma?
Bạn có thích đi dạo phố mua sắm không?
Mẫu 1

可 + 动词 + 的 (Đáng / Có thể để...)

Cấu trúc '可 + động từ + 的' tương đương với '值得……的' (đáng để...), thường kết hợp trong mẫu câu khẩu ngữ '有 / 没什么可……的' (có / chẳng có gì đáng để...). Dùng để đánh giá mức độ ý nghĩa, giá trị hay sự phong phú của một hành động.

Ví dụ
听说这家商店刚开业,我来看看有什么可买的没有。
Tīngshuō zhè jiā shāngdiàn gāng kāiyè, wǒ lái kànkan yǒu shénme kě mǎi de méiyǒu.
Nghe nói cửa hàng này vừa mới khai trương, tôi ghé xem có món gì đáng mua không.
电视广告有什么可看的?净是吹牛。
Diànshì guǎnggào yǒu shénme kě kàn de? Jìng shì chuīniú.
Quảng cáo truyền hình có gì đáng xem cơ chứ? Toàn là bốc phét thổi phồng.
今天没什么可干的,大家早点儿回去休息吧。
Jīntiān méi shénme kě gàn de, dàjiā zǎodiǎnr huíqù xiūxi ba.
Hôm nay chẳng có việc gì đáng làm nữa cả, mọi người về nghỉ ngơi sớm đi.
Mẫu 2

A,好 + B (Làm A để thuận tiện / để nhằm mục đích làm B)

Liên từ '好' nối hai phân câu: phân câu trước nêu hành động cụ thể, phân câu sau nêu mục đích hoặc kết quả thuận lợi mong muốn đạt được. Nhấn mạnh việc thực hiện việc A là điều kiện thuận tiện trực tiếp phục vụ cho việc B.

Ví dụ
我想买些实惠的礼物,好带回去送人。
Wǒ xiǎng mǎi xiē shíhuì de lǐwù, hǎo dài huíqù sòng rén.
Tôi muốn mua mấy món quà thiết thực, để tiện mang về quê tặng mọi người.
今天晚上咱们早点儿睡,明天好早点儿起。
Jīntiān wǎnshang zánmen zǎodiǎnr shuì, míngtiān hǎo zǎodiǎnr qǐ.
Tối nay chúng mình ngủ sớm một chút, để ngày mai tiện dậy sớm.
请你留下电话号码,有新消息我好通知你。
Qǐng nǐ liúxià diànhuà hàomǎ, yǒu xīn xiāoxi wǒ hǎo tōngzhī nǐ.
Xin bạn để lại số điện thoại, có tin tức mới tôi sẽ tiện báo cho bạn.
Mẫu 3

动词 + 遍 (Làm khắp / Làm qua tất cả mọi nơi, mọi đối tượng)

Bổ ngữ kết quả '遍' đứng sau một số động từ (跑, 找, 问, 玩, 吃, 游...), biểu thị hành động đã diễn ra trên phạm vi toàn thể, chạm tới tất cả mọi đối tượng hoặc địa điểm liên quan.

Ví dụ
我把所有的大家具店都跑遍了,也没买到日本被炉。
Wǒ bǎ suǒyǒu de dà jiājùdiàn dōu pǎo biàn le, yě méi mǎi dào Rìběn bèilú.
Tôi đã chạy đôn chạy đáo khắp mọi cửa hàng nội thất lớn rồi mà vẫn không mua được bàn sưởi kotatsu của Nhật.
他找遍了整个房间,也没找到自己的护照。
Tā zhǎo biàn le zhěng gè fángjiān, yě méi zhǎodào zìjǐ de hùzhào.
Anh ấy đã tìm khắp cả căn phòng mà vẫn không thấy hộ chiếu của mình đâu.
北京那些好玩儿的名胜古迹,他们差不多都玩遍了。
Běijīng nàxiē hǎowánr de míngshèng gǔjì, tāmen chàbuduō dōu wán biàn le.
Những danh lam thắng cảnh thú vị ở Bắc Kinh, bọn họ hầu như đều đã đi chơi khắp cả rồi.
Mẫu 4

除非…… (Trừ phi / Chỉ khi……)

Liên từ '除非' nhấn mạnh một điều kiện duy nhất mang tính quyết định tiên quyết. Có 4 mẫu câu thông dụng: 1. 除非……,才……: Chỉ khi có điều kiện này mới xảy ra kết quả kia. 2. 除非……,否则……: Trừ phi đáp ứng điều kiện này, nếu không thì sẽ không bao giờ diễn ra. 3. 除非……,才……,否则……: Kết hợp cả hai để tạo sắc thái tuyệt đối, dứt khoát. 4. ……,除非……: Nêu tình trạng bình thường trước, sau đó nêu ngoại lệ duy nhất ở vế sau.

Ví dụ
除非订做,或者请你的家人从日本寄过来,否则在本地是买不到被炉的。
Chúfēi dìngzuò, huòzhě qǐng nǐ de jiārén cóng Rìběn jì guòlai, fǒuzé zài běndì shì mǎi búdào bèilú de.
Trừ phi đặt làm riêng, hoặc nhờ người nhà gửi từ Nhật sang, nếu không ở đây không thể mua được bàn sưởi kotatsu đâu.
除非你和我一起去,我才去,否则我一个人绝不去。
Chúfēi nǐ hé wǒ yìqǐ qù, wǒ cái qù, fǒuzé wǒ yí gè rén jué bú qù.
Trừ phi cậu đi cùng tớ thì tớ mới đi, chứ một mình thì tớ nhất quyết không đi đâu.
他平时滴酒不沾,除非遇到特别高兴的事。
Tā píngshí dī jiǔ bù zhān, chúfēi yùdào tèbié gāoxìng de shì.
Bình thường anh ấy không đụng đến một giọt rượu, trừ phi gặp chuyện gì vô cùng phấn khởi.
Mẫu 5

动词 + 中 (zhòng) (Đạt được mục tiêu / Nhắm trúng ý / Chọn trúng)

Khi '中' đọc thanh 4 (zhòng) đứng sau các động từ như 看, 挑, 选, 猜, 打, nó đóng vai trò là bổ ngữ kết quả biểu thị việc hành động đã đạt trúng đích, ưng ý, vừa vặn khớp với nguyện vọng (看中: chấm trúng, vừa mắt; 挑中 / 选中: chọn trúng cái ưng ý; 打中: bắn trúng mục tiêu).

Ví dụ
他在家具商场转悠了整整一上午,好不容易才挑中这套皮沙发。
Tā zài jiājù shāngchǎng zhuànyou le zhěngzhěng yí shàngwǔ, hǎobù róngyì cái tiāo zhòng zhè tào pí shāfā.
Anh ấy lượn lờ ở trung tâm nội thất suốt cả buổi sáng, khó khăn lắm mới chọn trúng bộ sofa da này.
小王在聚会上看中了那位戴眼镜的姑娘,想找机会跟她认识一下。
Xiǎo Wáng zài jùhuì shang kàn zhòng le nà wèi dài yǎnjìngr de gūniang, xiǎng zhǎo jīhuì gēn tā rènshi yíxià.
Tiểu Vương đã vừa mắt cô gái đeo kính tại buổi tụ họp và muốn tìm cơ hội làm quen với cô ấy.
Mẫu 6

说得过去 (Tạm được / Chấp nhận được / Coi như ổn)

Thành ngữ khẩu ngữ biểu thị mức độ 'tuy không quá xuất sắc nhưng cũng tương đối ổn, hợp tình hợp lý, có thể chấp nhận được', tương đương với '还行', '还马马虎虎'. Khi dùng phủ định '说不过去' lại mang nghĩa 'vô lý, không chấp nhận nổi, áy náy về mặt đạo đức'.

Ví dụ
A:你的汉语发音真标准!—— B:哪里哪里,还差得远呢,只能算说得过去吧。
A: Nǐ de Hànyǔ fāyīn zhēn biāozhǔn! —— B: Nǎli nǎli, hái chà de yuǎn ne, zhǐ néng suàn shuō de guòqù ba.
A: Phát âm tiếng Hán của bạn chuẩn thật đấy! —— B: Đâu có đâu có, còn kém xa lắm, chỉ tạm gọi là nghe lọt tai thôi.
人家帮了你这么大的忙,你连句谢谢都不说,实在有点儿说不过去。
Rénjia bāng le nǐ zhème dà de máng, nǐ lián jù xièxie dōu bù shuō, shízài yǒudiǎnr shuō bú guòqù.
Người ta giúp bạn việc lớn như thế mà đến một lời cảm ơn bạn cũng không nói, thật sự là khó chấp nhận được.