HSK 4 • Bài 4这种款式适合我吗?
HSK 4 • 提高篇Bài 4 / 24

这种款式适合我吗?

Zhè zhǒng kuǎnshì shìhé wǒ ma?
Kiểu dáng này có hợp với tôi không?
Mẫu 1

再……不过了 (Không thể nào... hơn được nữa / Cực kỳ...)

Biểu thị mức độ cao nhất, tuyệt đối nhất, tương đương với '最……' hoặc '再也没有了'. Giữa '再' và '不过了' là tính từ (再合适不过了, 再好不过了, 再漂亮也没有了).

Ví dụ
这种款式适合我吗?——再合适不过了!
Zhè zhǒng kuǎnshì shìhé wǒ ma? —— Zài héshì búguò le!
Kiểu dáng này có hợp với tôi không? —— Hợp không thể tả, không còn gì hợp hơn nữa!
你能来再好不过了!
Nǐ néng lái zài hǎo búguò le!
Cậu mà đến được thì còn gì tuyệt vời hơn nữa!
Mẫu 2

不对劲儿 (Bất thường / Có điều gì đó không ổn / Sai sai)

Quán dụng ngữ khẩu ngữ biểu thị trạng thái kỳ quặc, bất bình thường, có điều gì đó sai lệch, đáng nghi hoặc không thuận mắt.

Ví dụ
肯定有哪儿不对劲儿,可到底是哪儿不对劲儿?
Kěndìng yǒu nǎr bú duìjìnr, kě dàodǐ shì nǎr bú duìjìnr?
Chắc chắn có chỗ nào đó không ổn rồi, nhưng rốt cuộc là chỗ nào bất thường cơ chứ?
今天小李有点儿不对劲儿,平常总是笑嘻嘻的,今天一点儿笑容都没有。
Jīntiān Xiǎo Lǐ yǒudiǎnr bú duìjìnr, píngcháng zǒngshì xiàoxīxī de, jīntiān yìdiǎnr xiàoróng dōu méiyǒu.
Hôm nay Tiểu Lý có vẻ là lạ sao ấy, thường ngày lúc nào cũng cười tươi như hoa, hôm nay chẳng thấy một nụ cười nào.
Mẫu 3

不是……,就是…… (1. Không phải... thì là...; 2. Suốt ngày toàn... hoặc...)

1. Biểu thị suy đoán loại trừ: hai khả năng nêu ra chắc chắn có một khả năng đúng (他不是美国人,就是英国人); 2. Biểu thị liệt kê phạm vi: chỉ xoay quanh hai tình huống đó, không vượt ra ngoài (不是看不上,就是买不起; 他每天不是读书就是写文章).

Ví dụ
商店里的衣服对我来说一般只有两类:不是看不上,就是买不起。
Shāngdiàn lǐ de yīfu duì wǒ láishuō yìbān zhǐyǒu liǎng lèi: bú shì kàn bu shàng, jiù shì mǎi bu qǐ.
Quần áo trong cửa tiệm đối với tôi nhìn chung chỉ có hai loại: không phải chê xấu không vừa mắt, thì là đắt quá mua không nổi.
他每天不是读书就是写文章,不干别的。
Tā měitiān bú shì dúshū jiù shì xiě wénzhāng, bù gàn biéde.
Hàng ngày anh ấy không đọc sách thì cũng là viết bài, chẳng làm việc gì khác.
Mẫu 4

看不上 / 看得上 / 看上 (Không vừa mắt / Lọt vào mắt xanh / Để ý tới)

Biểu thị sự đánh giá thẩm mỹ hoặc tình cảm. '看不上' (chê không thèm, không coi vào đâu vì chưa đạt tiêu chuẩn của mình); '看得上' (vừa mắt, coi trọng); '看上' (ưng ý, phải lòng ai/chấm món đồ nào đó).

Ví dụ
他看上了一位姑娘,可姑娘却没看上他。
Tā kànshàng le yí wèi gūniang, kě gūniang què méi kànshàng tā.
Anh ấy phải lòng một cô gái, nhưng cô gái lại chẳng thèm để mắt tới anh ấy.
人家那么有钱,看得上这种普通的房子吗?
Rénjiā nàme yǒuqián, kànde shàng zhè zhǒng pǔtōng de fángzi ma?
Người ta giàu nứt đố đổ vách thế kia, liệu có thèm để mắt đến căn nhà bình thường thế này không?
Mẫu 5

一番 (Một phen / Một hồi tốn nhiều tâm sức)

Lượng từ động lượng, biểu thị việc tiêu tốn thời gian, tâm sức, công phu khá lớn để thực hiện một hành động trọn vẹn (研究一番, 讨论一番, 思考一番, 找了一番).

Ví dụ
什么样的上衣跟什么样的裙子搭配,事先都要研究一番。
Shénmeyàng de shàngyī gēn shénmeyàng de qúnzi dāpèi, shìxiān dōu yào yánjiū yì fān.
Áo kiểu nào phối cùng chân váy kiểu nào, trước đó đều phải nghiên cứu nghiền ngẫm một hồi kỹ lưỡng.
经过大家一番激烈的讨论,终于做出了最终决定。
Jīngguò dàjiā yì fān jīliè de tǎolùn, zhōngyú zuòchū le zuìzhōng juédìng.
Trải qua một hồi thảo luận sôi nổi và căng thẳng của mọi người, cuối cùng quyết định then chốt đã được đưa ra.