HSK 4 • Bài 3好东西人人爱吃
HSK 4 • 提高篇Bài 3 / 24

好东西人人爱吃

Hǎo dōngxi rénrén ài chī
Món ngon ai ai cũng thích ăn
Mẫu 1

动词 + 惯 / 得惯 / 不惯 (Quen / Ăn quen / Không quen với...)

Biểu thị về mặt sinh lý hoặc tâm lý có thói quen, chấp nhận được một sự vật, hành vi nào đó hay không. Khẳng định: 吃惯 (ăn quen), 睡惯 (ngủ quen); Khả năng: 吃得惯 (có thể ăn quen), 吃不惯 (ăn không quen), 看不惯 (nhìn chướng mắt/không chấp nhận nổi), 住不惯 (ở không quen).

Ví dụ
我吃惯了海鱼,吃不惯淡水鱼。
Wǒ chīguàn le hǎiyú, chī bu guàn dànshuǐyú.
Tôi ăn quen cá biển rồi, ăn không quen cá nước ngọt.
你睡惯了软床,睡得惯这么硬的床吗?
Nǐ shuìguàn le ruǎnchuáng, shuì de guàn zhème yìng de chuáng ma?
Cậu nằm quen đệm mềm rồi, liệu có ngủ quen được chiếc giường cứng thế này không?
Mẫu 2

看来 (Xem ra / Nhìn tình hình thì...)

Đứng ở đầu câu hoặc phân câu, dùng để đưa ra nhận định, suy đoán dựa trên những tình huống khách quan đã quan sát hoặc nắm bắt được.

Ví dụ
看来这个餐厅的菜都不合你的口味,我们换一家吧。
Kànlái zhè ge cāntīng de cài dōu bù hé nǐ de kǒuwèi, wǒmen huàn yì jiā ba.
Xem ra các món của nhà hàng này đều không hợp khẩu vị của cậu, chúng mình đổi quán khác đi.
快下班了工作才干了一半,看来今天又要加班了。
Kuài xiàbān le gōngzuò cái gàn le yíbàn, kànlái jīntiān yòu yào jiābān le.
Sắp hết giờ làm rồi mà công việc mới giải quyết được một nửa, xem ra hôm nay lại phải tăng ca rồi.
Mẫu 3

要么……,要么…… (Hoặc là... hoặc là... / Hoặc... bằng không...)

Liên từ cặp đôi biểu thị quan hệ lựa chọn dứt khoát: chỉ có thể chọn một trong các phương án được nêu ra, không có khả năng thứ ba.

Ví dụ
午饭我一个人要么在食堂吃,要么回家随便弄点儿吃的。
Wǔfàn wǒ yí ge rén yàome zài shítáng chī, yàome huíjiā suíbiàn nòng diǎnr chī de.
Bữa trưa có một mình tôi thì hoặc là ăn ở nhà ăn cơ quan, hoặc là về nhà nấu tạm món gì đó ăn qua bữa.
要么你去,要么我去,两个人都去不大可能。
Yàome nǐ qù, yàome wǒ qù, liǎng ge rén dōu qù bú dà kěnéng.
Hoặc là cậu đi, hoặc là tôi đi, cả hai người cùng đi thì không khả thi lắm.
Mẫu 4

好说 (Dễ giải quyết / Chuyện nhỏ / Dễ dàn xếp)

Khẩu ngữ quen thuộc, biểu thị một vấn đề, yêu cầu nào đó rất dễ xử lý, thỏa thuận hoặc giải quyết thuận lợi, không có gì khó khăn trở ngại.

Ví dụ
一个人怎么都好说,晚饭可就要花大力气准备了。
Yí ge rén zěnme dōu hǎoshuō, wǎnfàn kě jiù yào huā dà lìqi zhǔnbèi le.
Một mình thì thế nào cũng dễ thu xếp, chứ bữa tối thì phải tốn bao công sức chuẩn bị.
钱好说,我可以借给你,可是住的地方我解决不了。
Qián hǎoshuō, wǒ kěyǐ jiè gěi nǐ, kěshì zhù de dìfang wǒ jiějué bù liǎo.
Tiền nong thì dễ giải quyết, tôi có thể cho bạn mượn, nhưng chỗ ở thì tôi chịu không lo nổi.
Mẫu 5

砸 (Hỏng bét / Thất bại / Làm bung bét)

Khẩu ngữ chỉ việc gì đó bị thất bại, hỏng việc, không thành công. Có thể dùng độc lập (砸了!) hoặc đặt sau động từ (做砸了, 考砸了, 演砸了, 搞砸了).

Ví dụ
我做菜的手艺还可以,不过,也有做砸的时候。
Wǒ zuòcài de shǒuyì hái kěyǐ, búguò, yě yǒu zuò zá de shíhou.
Tay nghề nấu nướng của tôi cũng tàm tạm, nhưng mà cũng có những lúc nấu hỏng bét.
这场戏演砸了,演员说错好几句话。
Zhè chǎng xì yǎn zá le, yǎnyuán shuō cuò hǎo jǐ jù huà.
Vở kịch này diễn hỏng bét rồi, diễn viên nói sai mất mấy câu thoại liền.
Mẫu 6

大饱口福 (Tha hồ thưởng thức món ngon / Đã miệng)

Thành ngữ hình tượng biểu thị được ăn uống thỏa thích những món ăn cao lương mỹ vị, thỏa mãn vị giác.

Ví dụ
菜来了,今天准让你大饱口福!
Cài lái le, jīntiān zhǔn ràng nǐ dàbǎo kǒufú!
Món ăn lên rồi đây, hôm nay bảo đảm cho cậu ăn uống đã miệng luôn!
秋天来我们这儿吧,正是吃螃蟹的季节,可以让你大饱口福。
Qiūtiān lái wǒmen zhèr ba, zhèng shì chī pángxiè de jìjié, kěyǐ ràng nǐ dàbǎo kǒufú.
Mùa thu hãy đến chỗ chúng tôi nhé, đúng vào mùa ăn cua ghẹ, tha hồ cho bạn thưởng thức mỹ vị.
Mẫu 7

有两下子 (Có ngón nghề / Có bản lĩnh / Tay nghề cừ)

Quán dụng ngữ khẩu ngữ khen ngợi ai đó có tài năng, kỹ năng thực thụ hoặc bản lĩnh đáng nể trong một lĩnh vực cụ thể.

Ví dụ
哇,真看不出,你还有两下子!
Wā, zhēn kàn bu chū, nǐ hái yǒu liǎngxiàzi!
Oa, thật không nhìn ra đấy nhé, cậu cũng có ngón nghề ra phết đấy!
没想到他的书法还有两下子。
Méi xiǎngdào tā de shūfǎ hái yǒu liǎngxiàzi.
Thật chẳng ngờ thư pháp của anh ấy cũng cừ khôi ra trò.