HSK 4 • Bài 2健康第一
HSK 4 • 提高篇Bài 2 / 24

健康第一

Jiànkāng dì-yī
Sức khỏe là trên hết
Mẫu 1

动词 + 下来 (Tiếp diễn từ quá khứ đến hiện tại)

Bổ ngữ xu hướng '下来' sau động từ biểu thị một hành động, trạng thái bắt đầu từ quá khứ và được duy trì liên tục cho tới hiện tại hoặc một mốc thời gian đã định. Ví dụ: 坚持下来 (kiên trì đến cùng), 保存下来 (bảo tồn đến nay), 留下来 (ở lại). Phủ định thường dùng: 坚持不下来 (không thể kiên trì nổi).

Ví dụ
就说锻炼吧,我总是坚持不下来。
Jiù shuō duànliàn ba, wǒ zǒngshì jiānchí bu xiàlái.
Cứ nói đến tập thể dục đi, tôi lúc nào cũng chẳng thể kiên trì nổi đến cùng.
他参加3000米跑比赛时肚子疼,可是他忍住疼痛,坚持下来了。
Tā cānjiā 3000 mǐ pǎo bǐsài shí dùzi téng, kěshì tā rěnzhù téngtòng, jiānchí xiàlái le.
Khi tham gia cuộc thi chạy 3000 mét anh ấy bị đau bụng, nhưng anh ấy đã nén đau và kiên trì chạy hết đường đua.
Mẫu 2

动词 + 下去 (Tiếp diễn từ hiện tại hướng tới tương lai)

Bổ ngữ xu hướng '下去' sau động từ biểu thị hành động đang làm hoặc sắp làm sẽ tiếp tục duy trì sang tương lai. Ví dụ: 坚持下去 (tiếp tục kiên trì), 学下去 (tiếp tục học), 走下去 (tiếp tục bước đi). Phủ định: 看不下去 (không đọc nổi tiếp), 坚持不下去 (không thể tiếp tục duy trì).

Ví dụ
这一次希望你能坚持下去。
Zhè yí cì xīwàng nǐ néng jiānchí xiàqù.
Lần này hy vọng cậu có thể tiếp tục kiên trì đến cùng.
不管多难,你也要学下去。
Bùguǎn duō nán, nǐ yě yào xué xiàqù.
Dù khó khăn đến mấy, con cũng phải tiếp tục học tập.
Mẫu 3

别提多……了 (Khôn xiết / Không thể tả / Khỏi phải nói mức độ...)

Khẩu ngữ biểu thị mức độ cực kỳ cao, vượt ngoài tầm diễn tả bằng lời thường ngày. Giữa '别提多' và '了' thường là tính từ chỉ cảm xúc, trạng thái (别提多开心了, 别提多难受了, 别提多着急了).

Ví dụ
昨天老毛病又犯了,失眠,头疼,疼得我什么也干不了,别提多难受了!
Zuótiān lǎo máobìng yòu fàn le, shīmián, tóuténg, téng de wǒ shénme yě gàn bù liǎo, biétí duō nánshòu le!
Hôm qua chứng bệnh cũ lại tái phát, mất ngủ, đau đầu, đau đến mức chẳng làm nổi việc gì, khó chịu khôn xiết!
昨天我们从八点一直玩到十二点,别提多开心了!
Zuótiān wǒmen cóng bā diǎn yìzhí wán dào shí'èr diǎn, biétí duō kāixīn le!
Hôm qua chúng tôi chơi một mạch từ tám giờ đến mười hai giờ, vui không sao tả xiết!
Mẫu 4

非……不可 (Nhất định phải... / Chắc chắn sẽ...)

1. Biểu thị tính tất yếu, bắt buộc phải làm điều gì mới đạt được mục đích (phía sau '非' là điều kiện bắt buộc: 要想提高听力,非多听不可); 2. Biểu thị quyết tâm chủ quan kiên quyết muốn làm gì (今天非吃不可); 3. Biểu thị hậu quả tiêu cực tất yếu sẽ xảy ra (你穿这么少,非感冒不可).

Ví dụ
伤口发炎了,医生说非住院不可。
Shāngkǒu fāyán le, yīshēng shuō fēi zhùyuàn bùkě.
Vết thương bị nhiễm trùng phát viêm rồi, bác sĩ bảo bắt buộc phải nhập viện.
要想学好汉语,非下苦功不可。
Yào xiǎng xuéhǎo Hànyǔ, fēi xià kǔgōng bùkě.
Muốn học giỏi tiếng Hán thì nhất định phải bỏ công sức khổ luyện.
Mẫu 5

不至于 (Không đến mức... / Đâu đến nỗi...)

Động từ biểu thị việc gì không nghiêm trọng hoặc không tồi tệ tới một mức độ, kết cục nào đó. Thường dùng ở dạng phủ định '不至于' hoặc câu phản vấn '至于吗?' (Đến mức thế cơ à? Có đáng không?).

Ví dụ
只是皮肉受伤不至于住院吧?
Zhǐshì píròu shòushāng bú zhìyú zhùyuàn ba?
Chỉ là trầy da xước thịt ngoài da thôi, đâu đến mức phải nằm viện chứ?
他们不至于为这么点儿小事就吵架吧?
Tāmen bú zhìyú wèi zhème diǎnr xiǎoshì jiù chǎojià ba?
Họ đâu đến nỗi cãi cọ ầm ĩ chỉ vì chút chuyện cỏn con thế này chứ?
Mẫu 6

千万 (Nghìn vạn lần / Nhất thiết phải... / Tuyệt đối đừng...)

Phó từ ngữ khí dùng trong câu cầu khiến, biểu thị sự khuyên răn, nhắc nhở tha thiết và kiên quyết. Đi với phủ định: 千万别 / 千万不要 (tuyệt đối đừng); đi với khẳng định: 千万要 / 千万记住 (nhất định phải).

Ví dụ
以后可千万小心点儿吧!
Yǐhòu kě qiānwàn xiǎoxīn diǎnr ba!
Sau này cậu nhất thiết phải cẩn thận hơn đấy nhé!
你千万要记住,这两种药不能一起吃。
Nǐ qiānwàn yào jìzhu, zhè liǎng zhǒng yào bù néng yìqǐ chī.
Bạn nhất thiết phải nhớ kỹ điều này, hai loại thuốc này tuyệt đối không được uống cùng nhau.