HSK 4 • Bài 22我们的生活
HSK 4 • 提高篇Bài 22 / 24

我们的生活

Wǒmen de shēnghuó
Cuộc sống của chúng ta
Mẫu 1

幸亏……,不然/要不…… (Xìngkuī..., bùrán/yàobù...)

'幸亏' (may mà, phúc đức thay) nêu ra điều kiện thuận lợi ngẫu nhiên hoặc hành động kịp thời; vế sau dùng '不然/要不' (bằng không thì, nếu không thì) để chỉ hậu quả tồi tệ nghiêm trọng sẽ xảy ra nếu thiếu điều kiện đó.

Ví dụ
今天又堵车了!幸亏我出来得早点儿,不然准得迟到。
Jīntiān yòu dǔchē le! Xìngkuī wǒ chūlái de zǎo diǎnr, bùrán zhǔn děi chídào.
Hôm nay đường xá lại kẹt cứng rồi! May mà tôi dắt xe ra khỏi nhà sớm một chút, bằng không thì chắc chắn muộn làm mười mươi.
Mẫu 2

到了……的地步 (Dào le... de dìbù)

'地步' nghĩa là cảnh ngộ, mức độ, nước bước. Thường dùng để miêu tả tình thế tiêu cực đã diễn biến xấu đi đến mức cùng cực, nguy cấp hoặc không thể cứu vãn nổi ('đến nông nỗi...', 'đến mức độ...').

Ví dụ
应该早点儿想办法,等问题严重到了无法解决的地步时就晚了。
Yīnggāi zǎo diǎnr xiǎng bànfǎ, děng wèntí yánzhòng dào le wúfǎ jiějué de dìbù shí jiù wǎn le.
Cần phải sớm tìm phương án giải quyết, đợi đến khi vấn đề trầm trọng tới mức không tài nào cứu vãn nổi thì đã quá muộn màng.
Mẫu 3

照样…… (Zhàoyàng...)

Biểu thị rằng cho dù điều kiện khách quan bên ngoài có biến đổi lớn, gặp trở ngại hay môi trường hoàn toàn khác, thì hành động hoặc trạng thái vẫn cứ diễn ra y như cũ ('vẫn cứ như thường, vẫn y như cũ').

Ví dụ
美国可以说交通非常发达,可是有的地区照样有堵车的问题。
Měiguó kěyǐ shuō jiāotōng fēicháng fādá, kěshì yǒu de dìqū zhàoyàng yǒu dǔchē de wèntí.
Mỹ có thể nói là giao thông vô cùng phát triển hiện đại, thế nhưng ở một số vùng tình trạng ùn tắc giao thông vẫn cứ tiếp diễn như thường.
Mẫu 4

干脆…… (Gāncuì...)

Phó từ biểu thị thái độ dứt khoát, dứt điểm; chọn ngay giải pháp triệt để, thẳng thắn nhất để giải quyết dứt điểm vấn đề thay vì nhùng nhằng tốn công vô ích ('dứt khoát, chi bằng, thà rằng... cho xong').

Ví dụ
西雅图根据经验发现修再多路也没用,所以干脆不扩建公路了。
Xīyǎtú gēnjù jīngyàn fāxiàn xiū zài duō lù yě méiyòng, suǒyǐ gāncuì bù kuòjiàn gōnglù le.
Seattle căn cứ vào kinh nghiệm thực tế nhận thấy mở rộng bao nhiêu đường cũng vô ích, thế nên họ dứt khoát không mở thêm làn đường nữa.
Mẫu 5

反正…… (Fǎnzhèng...)

Nhấn mạnh sự thật hiển nhiên hoặc kết cục tất yếu không thể đảo ngược, dù hoàn cảnh thế nào thì kết quả vẫn vậy ('dù sao thì, đằng nào thì, bất luận thế nào thì...').

Ví dụ
路修得越多,买车的人也越多,反正修再多的路也没用。
Lù xiū de yuè duō, mǎi chē de rén yě yuè duō, fǎnzheng xiū zài duō lù yě méiyòng.
Đường càng xây nhiều thì người mua xe lại càng đông thêm, đằng nào thì có cắm đầu mở thêm bao nhiêu đường xá nữa cũng đều vô ích.
Mẫu 6

图…… (Tú...)

Động từ, mang nghĩa tham cầu, ham mê, mưu cầu lợi ích trước mắt, sự tiện lợi, tính thẩm mỹ hoặc hư danh bề ngoài ('ham, hám, vì mưu cầu...').

Ví dụ
有的人只图快,根本不遵守交通规则,很容易造成交通事故。
Yǒu de rén zhǐ tú kuài, gēnběn bù zūnshǒu jiāotōng guīzé, hěn róngyì zàochéng jiāotōng shìgù.
Có những kẻ chỉ ham cho nhanh, hoàn toàn chẳng màng chấp hành luật lệ giao thông, rất dễ gây ra những vụ tai nạn thảm khốc.