HSK 4 • Bài 21地球村
HSK 4 • 提高篇Bài 21 / 24

地球村

Dìqiúcūn
Ngôi làng toàn cầu
Mẫu 1

一方面……,一方面…… (Yì fāngmiàn..., yì fāngmiàn...)

Dùng để kết nối hai tình huống, mục đích, động cơ hoặc nguyên nhân song song tồn tại, bổ sung hỗ trợ lẫn nhau ('một mặt là..., mặt khác là...').

Ví dụ
木村:一方面是想练习说话,一方面是想交朋友。
Mùcūn: Yì fāngmiàn shì xiǎng liànxí shuōhuà, yì fāngmiàn shì xiǎng jiāo péngyou.
Kimura: Một mặt là tớ muốn luyện khẩu ngữ trò chuyện, mặt khác là tớ cũng muốn kết thêm nhiều bạn bè.
Mẫu 2

关键(还在于/还要看)…… (Guānjiàn (hái zàiyú/hái yào kàn)...)

'关键' nghĩa là điều then chốt, mấu chốt quyết định thành bại của sự việc; thường đi kèm '在于' (nằm ở) hoặc '还要看' (còn phải xem/phụ thuộc vào).

Ví dụ
一个人很难融入另一个社会,不过关键还要看个人的努力,如果你努力去做,情况会好得多。
Yí ge rén hěn nán róngrù lìng yí ge shèhuì, búguò guānjiàn hái yào kàn gèrén de nǔlì, rúguǒ nǐ nǔlì qù zuò, qíngkuàng huì hǎo de duō.
Một người rất khó để hòa nhập vào một xã hội xa lạ, thế nhưng mấu chốt vẫn là phải xem nỗ lực của chính bản thân; nếu cậu chịu khó cố gắng thì tình hình sẽ cải thiện hơn rất nhiều.
Mẫu 3

彼此 (Bǐcǐ)

Đại từ chỉ hai bên, lẫn nhau ('lẫn nhau, với nhau'); trong giao tiếp khẩu ngữ hay nói lặp '彼此,彼此' để đáp lễ khi người khác khen ngợi hoặc chúc tụng ('bác cũng thế mà thôi', 'chúng ta như nhau cả').

Ví dụ
我妻子说:爱是无需表白的,他们彼此体会得出来。
Wǒ qīzi shuō: Ài shì wúxū biǎobái de, tāmen bǐcǐ tǐhuì de chūlái.
Vợ tôi bảo rằng: Tình yêu đâu cần phải chót lưỡi đầu môi thốt ra thành lời, tự trong lòng họ đều cảm nhận thấu hiểu được lẫn nhau.
Mẫu 4

……得不可开交 (……de bùkě-kāijiāo)

Thường làm bổ ngữ trạng thái, miêu tả tranh chấp cãi vã đánh nhau dữ dội đến mức không sao can ngăn gỡ bỏ nổi, hoặc bận túi bụi ngập đầu ngập cổ không dứt ra được ('rối tinh rối mù', 'không dứt ra nổi').

Ví dụ
昨天我还在街上看见两个中国人为一件小事吵得不可开交。
Zuótiān wǒ hái zài jiē shang kànjiàn liǎng ge Zhōngguórén wèi yí jiàn xiǎoshì chǎo de bùkě-kāijiāo.
Hôm qua tôi còn vừa tận mắt chứng kiến hai người Trung Quốc ngoài phố cãi cọ om sòm không dứt ra nổi chỉ vì một chuyện vặt vãnh.
Mẫu 5

越……,越…… (Yuè..., yuè...)

Biểu thị tính chất, nhận thức hoặc trạng thái ở vế sau càng tăng tiến mạnh mẽ theo mức độ tiến triển của vế trước ('càng... càng...').

Ví dụ
越了解那个国家,越能发现这一点:人性的本质是相通的。
Yuè liǎojiě nàge guójiā, yuè néng fāxiàn zhè yì diǎn: Rénxìng de běnzhì shì xiāngtōng de.
Càng tìm hiểu sâu về đất nước đó, ta lại càng nhận ra chân lý này: bản chất của nhân tính con người vốn dĩ đều tương thông hòa hợp.
Mẫu 6

大可不必…… (Dà kě búbì...)

Biểu thị việc gì đó hoàn toàn không cần thiết, chẳng việc gì phải nhọc công lo lắng; thường dùng để trấn an đối phương, xua tan nỗi bận tâm thừa thãi.

Ví dụ
你这种担心大可不必,不同文化在相互融合中,自己反而会发展得更好。
Nǐ zhè zhǒng dānxīn dà kě búbì, bù tóng wénhuà zài xiānghù rónghé zhōng, zìjǐ fǎn'ér huì fāzhǎn de gèng hǎo.
Nỗi lo lắng này của cậu hoàn toàn không cần thiết đâu, các nền văn hóa khác nhau trong quá trình giao thoa hòa hợp sẽ càng giúp bản thân phát triển rực rỡ hơn.