HSK 4 • Bài 20永远的家
HSK 4 • 提高篇Bài 20 / 24

永远的家

Yǒngyuǎn de jiā
Mái ấm vĩnh hằng
Mẫu 1

反而…… (Fǎn'ér...)

Biểu thị diễn biến sự việc chẳng những không đi theo lẽ thường, mà trái lại còn mang tới kết quả hoàn toàn trái ngược với dự tính hoặc lẽ tự nhiên ('ngược lại, trái lại').

Ví dụ
可是一旦你的妻子发现你是在撒谎,不是反而更伤害她吗?
Kěshì yídàn nǐ de qīzi fāxiàn nǐ shì zài sāhuǎng, bú shì fǎn'ér gèng shānghài tā ma?
Nhưng một khi vợ anh phát hiện ra anh nói dối, chẳng phải trái lại sẽ càng làm tổn thương cô ấy sâu sắc hơn sao?
Mẫu 2

想开点儿 / 想得开 / 想不开 (Xiǎngkāi diǎnr / Xiǎng de kāi / Xiǎng bù kāi)

'想开' nghĩa là nghĩ thoáng ra, mở rộng lòng mình, nhìn vào mặt tích cực lạc quan chứ không đâm đầu vào ngõ cụt; ngược lại '想不开' là nghĩ quẩn, bế tắc, đau buồn khôn nguôi.

Ví dụ
但是我劝人们想开一点儿,生活中有许多事情不必斤斤计较。
Dànshì wǒ quàn rénmen xiǎngkāi yìdiǎnr, shēnghuó zhōng yǒu xǔduō shìqing búbì jīnjīn-jìjiào.
Nhưng tôi khuyên mọi người nên nghĩ thoáng ra một chút, trong cuộc sống có rất nhiều chuyện chẳng đáng để ta phải so đo tính toán chi li.
Mẫu 3

连……也懒得…… (Lián... yě lǎnde...)

'懒得' nghĩa là chẳng buồn, lười không thèm làm vì đã chán ngấy hoặc mất hết hứng thú. Cấu trúc '连……也懒得……' nhấn mạnh sự thờ ơ lạnh nhạt đến mức cùng cực, ngay cả điều tối thiểu cũng chẳng buồn làm.

Ví dụ
如果他连谎也懒得撒了,说明他就真的不爱你了。这不是更可怕吗?
Rúguǒ tā lián huǎng yě lǎnde sā le, shuōmíng tā jiù zhēnde bú ài nǐ le. Zhè bú shì gèng kěpà ma?
Nếu đối phương đến cả lời nói dối cũng lười chẳng buồn bịa ra nữa, điều đó chứng tỏ người ta đã thực sự cạn tình cạn nghĩa với bạn rồi. Thế chẳng phải là còn đáng sợ hơn sao?
Mẫu 4

就拿……来说(吧) (Jiù ná... lái shuō (ba))

Dùng để nêu ra một con người, sự việc tiêu biểu làm dẫn chứng thực tế sau khi đã trình bày một hiện tượng hay luận điểm chung ('cứ lấy... làm ví dụ', 'chẳng nói đâu xa như...').

Ví dụ
就拿我的老板来说,他是一个三十出头的男人,因为工作太忙、应酬太多,几乎每天都是十一二点回家。
Jiù ná wǒ de lǎobǎn lái shuō, tā shì yí ge sānshí chūtóu de nánrén, yīnwèi gōngzuò tài máng, yīngchou tài duō, jīhū měitiān dōu shì shí-yī èr diǎn huíjiā.
Cứ lấy ông sếp của tôi mà nói, anh ấy là một người đàn ông ngoài ba mươi tuổi, vì công việc quá bận rộn, tiệc tùng tiếp khách quá nhiều, hầu như ngày nào cũng 11-12 giờ đêm mới về tới nhà.
Mẫu 5

甚至…… (Shènzhì...)

Dùng để nêu ra trường hợp ở mức độ sâu hơn, nổi bật hơn hoặc cực đoan nhất, nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng vượt khỏi mức thông thường ('thậm chí', 'ngay cả').

Ví dụ
他每天都是十一二点回家,有时甚至更晚,甚至整夜都不回来。
Tā měitiān dōu shì shí-yī èr diǎn huíjiā, yǒushí shènzhì gèng wǎn, shènzhì zhěng yè dōu bù huílái.
Ngày nào anh ấy cũng 11-12 giờ đêm mới về nhà, có khi thậm chí còn muộn hơn, thậm chí qua đêm không về.
Mẫu 6

难免(不)…… (Nánmiǎn (bù)...)

Biểu thị điều gì đó rất khó tránh khỏi, khả năng xảy ra là tất yếu. Cần đặc biệt chú ý: sau '难免' dù có thêm từ phủ định '不' hay không thì ý nghĩa vẫn khẳng định là sự việc ắt sẽ xảy ra.

Ví dụ
长期分居两地,时间长了,难免不会有外遇,也难免缺乏感情上的交流。
Chángqī fēnjū liǎngdì, shíjiān cháng le, nánmiǎn bú huì yǒu wàiyù, yě nánmiǎn quēfá gǎnqíng shang de jiāoliú.
Vợ chồng chia cắt sống xa nhau biền biệt hai nơi, thời gian trôi qua, khó tránh khỏi nảy sinh quan hệ ngoài luồng, và cũng khó tránh khỏi việc thiếu thốn sự giao lưu chia sẻ tình cảm.
Mẫu 7

随着……,…… (Suízhe..., ...)

Biểu thị hiện tượng hoặc sự chuyển biến ở vế sau diễn ra tương ứng theo đà phát triển của tình huống ở vế trước ('cùng với...', 'theo đà... thì...').

Ví dụ
随着社会的发展,现代人的婚姻和家庭生活将面临越来越多的困难与考验。
Suízhe shèhuì de fāzhǎn, xiàndàirén de hūnyīn hé jiātíng shēnghuó jiāng miànlín yuèláiyuè duō de kùnnan yǔ kǎoyàn.
Cùng với sự phát triển của xã hội, hôn nhân và cuộc sống gia đình của con người hiện đại sẽ phải đối mặt với ngày càng nhiều gian nan và thử thách.