Biểu thị diễn biến sự việc chẳng những không đi theo lẽ thường, mà trái lại còn mang tới kết quả hoàn toàn trái ngược với dự tính hoặc lẽ tự nhiên ('ngược lại, trái lại').
'想开' nghĩa là nghĩ thoáng ra, mở rộng lòng mình, nhìn vào mặt tích cực lạc quan chứ không đâm đầu vào ngõ cụt; ngược lại '想不开' là nghĩ quẩn, bế tắc, đau buồn khôn nguôi.
'懒得' nghĩa là chẳng buồn, lười không thèm làm vì đã chán ngấy hoặc mất hết hứng thú. Cấu trúc '连……也懒得……' nhấn mạnh sự thờ ơ lạnh nhạt đến mức cùng cực, ngay cả điều tối thiểu cũng chẳng buồn làm.
Dùng để nêu ra một con người, sự việc tiêu biểu làm dẫn chứng thực tế sau khi đã trình bày một hiện tượng hay luận điểm chung ('cứ lấy... làm ví dụ', 'chẳng nói đâu xa như...').
Dùng để nêu ra trường hợp ở mức độ sâu hơn, nổi bật hơn hoặc cực đoan nhất, nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng vượt khỏi mức thông thường ('thậm chí', 'ngay cả').
Biểu thị điều gì đó rất khó tránh khỏi, khả năng xảy ra là tất yếu. Cần đặc biệt chú ý: sau '难免' dù có thêm từ phủ định '不' hay không thì ý nghĩa vẫn khẳng định là sự việc ắt sẽ xảy ra.
Biểu thị hiện tượng hoặc sự chuyển biến ở vế sau diễn ra tương ứng theo đà phát triển của tình huống ở vế trước ('cùng với...', 'theo đà... thì...').