HSK 4 • Bài 19轻轻松松挣大钱
HSK 4 • 提高篇Bài 19 / 24

轻轻松松挣大钱

Qīngqīng sōngsōng zhèng dà qián
Kiếm tiền dễ dàng
Mẫu 1

宁可……,也要…… / 宁可……,也不…… (Nìngkě..., yě yào... / Nìngkě..., yě bù...)

Biểu thị sự kiên quyết lựa chọn sau khi đã cân nhắc đắn đo giữa hai khả năng. '宁可……也要……' nghĩa là thà chịu thiệt thòi/hy sinh để đạt bằng được mục tiêu quan trọng hơn; '宁可……也不……' nghĩa là thà chịu cái dở chứ kiên quyết không chấp nhận cái tồi tệ hơn.

Ví dụ
如果要我在两者之间选择,我宁可选择待遇高的,工作不就是谋生的手段吗?
Rúguǒ yào wǒ zài liǎngzhě zhījiān xuǎnzé, wǒ nìngkě xuǎnzé dàiyù gāo de, gōngzuò bú jiù shì móushēng de shǒuduàn ma?
Nếu bắt tôi phải chọn giữa hai bên, tôi thà chọn nơi đãi ngộ cao, công việc chẳng phải chính là công cụ để mưu sinh hay sao?
父母宁可自己省吃俭用,也要供孩子接受最好的大学教育。
Fùmǔ nìngkě zìjǐ shěngchī-jiǎnyòng, yě yào gōng háizi jiēshòu zuì hǎo de dàxué jiàoyù.
Bố mẹ thà chịu thắt lưng buộc bụng tằn tiện, cũng quyết chu cấp cho con cái được hưởng nền giáo dục đại học tốt nhất.
Mẫu 2

趁…… (Chèn...)

Biểu thị việc tận dụng lúc thời cơ, điều kiện còn đang thuận lợi để hành động; nhấn mạnh việc chớp lấy cơ hội ('nhân lúc...', 'thừa lúc...', 'tranh thủ khi...').

Ví dụ
人应该趁年轻努力工作打下基础,等退休了再享受也不迟。
Rén yīnggāi chèn niánqīng nǔlì gōngzuò dǎxià jīchǔ, děng tuìxiū le zài xiǎngshòu yě bù chí.
Con người ta nên nhân lúc còn trẻ nỗ lực làm việc để tạo dựng nền móng vững chắc, đợi đến khi nghỉ hưu rồi hưởng thụ cũng chẳng muộn.
Mẫu 3

硬着头皮…… (Yìngzhe tóupí...)

Miêu tả việc phải cắn răng, gượng gạo, đánh bạo làm một việc mà bản thân vô cùng miễn cưỡng, sợ hãi hoặc chán ghét ('cắn răng làm liều', 'gượng ép bản thân').

Ví dụ
如果每天都是硬着头皮去上班,待遇再高也没什么意思。
Rúguǒ měitiān dōu shì yìngzhe tóupí qù shàngbān, dàiyù zài gāo yě méi shénme yìsi.
Nếu ngày nào cũng phải cắn răng gượng gạo vác mặt đi làm, thì đãi ngộ có cao đến mấy cũng chẳng có nghĩa lý gì.
Mẫu 4

不要说/别说……,就是/连……也…… (Bú yào shuō/Bié shuō..., jiù shì/lián... yě...)

Nêu ra một sự việc ở mức độ nghiêm trọng/cao hơn để gạt bỏ, sau đó khẳng định ngay cả điều bình thường hoặc thấp hơn cũng chịu chung kết quả ('đừng nói là..., ngay cả... cũng...').

Ví dụ
不要说他的父母觉得大祸临头,连我这个当作家的舅舅,也觉得玩摇滚很难谋生。
Bú yào shuō tā de fùmǔ juéde dàhuò-líntóu, lián wǒ zhè ge dàng zuòjiā de jiùjiu, yě juéde wán yáogǔn hěn nán móushēng.
Đừng nói là bố mẹ nó xem như tai họa giáng xuống đầu, ngay cả người làm cậu là một nhà văn như tôi cũng thấy chơi nhạc rock rất khó kiếm sống.
Mẫu 5

何必……呢? (Hébì... ne?)

Dùng trong câu hỏi tu từ để nhấn mạnh việc gì đó là hoàn toàn không cần thiết, hà tất phải bận lòng ('việc gì phải... cơ chứ?', 'hà tất...?').

Ví dụ
外甥马上接着说:何必要快乐呢?痛苦是艺术的源泉。
Wàisheng mǎshàng jiē zhe shuō: Hébì yào kuàilè ne? Tòngkǔ shì yìshù de yuánquán.
Thằng cháu lập tức cãi lại: Việc gì cứ phải vui vẻ hạnh phúc cơ chứ? Nỗi đau mới là cội nguồn của nghệ thuật.
Mẫu 6

一旦……,就…… (Yídàn..., jiù...)

Biểu thị điều kiện giả định một khi sự việc nào đó xảy ra, hoặc một chuyển biến xảy ra thì tất yếu sẽ dẫn tới hệ quả nhất định ('một khi đã... thì...').

Ví dụ
一旦你换了一次工作,你就不在乎第二次、第三次了。
Yídàn nǐ huàn le yí cì gōngzuò, nǐ jiù bú zàihu dì-èr cì, dì-sān cì le.
Một khi bạn đã nhảy việc một lần, bạn sẽ chẳng còn bận tâm e ngại lần thứ hai hay lần thứ ba nữa.