HSK 4 • Bài 1让我们认识一下,好吗?
HSK 4 • 提高篇Bài 1 / 24

让我们认识一下,好吗?

Ràng wǒmen rènshi yíxià, hǎo ma?
Hãy để chúng ta làm quen với nhau nhé?
Mẫu 1

算 (Coi như là... / Được xem là...)

Được coi là, có thể nói là, dùng để đưa ra phán đoán hoặc xác nhận một sự thật/tình trạng đã đạt đến mức độ nhất định. Cấu trúc thường gặp: 这就算……了 (thế này coi như là... rồi), 算猜对了 (coi như đoán trúng rồi), 不算…… (chưa tính là...).

Ví dụ
好了,我们这就算认识了。
Hǎo le, wǒmen zhè jiù suàn rènshi le.
Xong rồi, chúng ta thế này coi như là đã quen nhau rồi nhé.
你算猜对了,我就是去桂林了。
Nǐ suàn cāi duì le, wǒ jiù shì qù Guìlín le.
Coi như bạn đoán đúng rồi đấy, tôi đúng là đã đi Quế Lâm.
苹果十块钱一斤在这儿算便宜的。
Píngguǒ shí kuài qián yì jīn zài zhèr suàn piányi de.
Táo mười tệ một cân ở đây được coi là rẻ rồi.
Mẫu 2

尽管 (Cứ tự nhiên / Cứ thoải mái / Đừng ngại...)

Phó từ biểu thị sự khuyến khích đối phương cứ yên tâm, thoải mái hành động mà không cần e dè hay lo ngại bất cứ điều gì. Thường dùng trong lời mời hoặc đề nghị giúp đỡ: 有问题尽管问 (có câu hỏi cứ tự nhiên hỏi), 尽管吃 (cứ ăn thoải mái).

Ví dụ
有什么问题或要求,尽管对我说。
Yǒu shénme wèntí huò yāoqiú, jǐnguǎn duì wǒ shuō.
Có bất kỳ thắc mắc hay yêu cầu nào, các bạn cứ thoải mái nói với tôi.
还有很多,你尽管吃吧。
Hái yǒu hěn duō, nǐ jǐnguǎn chī ba.
Còn nhiều lắm, bạn cứ ăn tự nhiên nhé.
Mẫu 3

……来着? (Ấy nhỉ / Thế nhỉ?)

Trợ từ ngữ khí đứng cuối câu: 1. Dùng trong câu hỏi khi bỗng nhiên quên mất một thông tin trước đây đã từng biết hoặc từng nhắc đến, muốn hỏi lại để nhớ ra (你叫什么来着?, 昨天看的那部电影叫什么来着?); 2. Dùng trong câu trần thuật biểu thị sự việc vừa diễn ra trong quá khứ gần (tương đương với 了).

Ví dụ
你叫——叫什么来着?真对不起,一下子想不起来了。
Nǐ jiào——jiào shénme láizhe? Zhēn duìbuqǐ, yíxiàzi xiǎng bù qǐlái le.
Bạn tên là... tên là gì ấy nhỉ? Thật xin lỗi, tự nhiên mình thoáng cái không nhớ ra được.
昨天我们看的那部电影叫什么来着?我又忘了。
Zuótiān wǒmen kàn de nà bù diànyǐng jiào shénme láizhe? Wǒ yòu wàng le.
Bộ phim hôm qua chúng mình xem tên là gì ấy nhỉ? Mình lại quên mất rồi.
Mẫu 4

一下子 (Thoáng một cái / Trong chớp mắt / Dồn dập)

1. Biểu thị thời gian cực kỳ ngắn ngủi, diễn ra trong tích tắc (一下子就记住了, 一下子想不起来); 2. Biểu thị gom một lần làm nhiều việc hoặc tiêu tốn dồn dập (一下子买这么多东西).

Ví dụ
你是班里唯一的瑞典人,所以我一下子就记住了。
Nǐ shì bān lǐ wéiyī de Ruìdiǎnrén, suǒyǐ wǒ yíxiàzi jiù jìzhù le.
Cậu là người Thụy Điển duy nhất trong lớp, thế nên mình nhớ được ngay tắp lự.
你怎么一下子买这么多东西?
Nǐ zěnme yíxiàzi mǎi zhème duō dōngxi?
Sao tự nhiên cậu lại mua nhiều đồ dồn dập một lúc thế này?
Mẫu 5

并 (Thực ra không hề... / Đâu có...)

Phó từ đứng trước các từ phủ định như 不, 没, nhằm nhấn mạnh sự thật thực tế trái ngược hoàn toàn với suy nghĩ, dự đoán hoặc tưởng tượng thông thường của mọi người.

Ví dụ
我的记性并不差,可就是记不住别人的名字。
Wǒ de jìxing bìng bù chà, kě jiù shì jì bu zhù biérén de míngzi.
Trí nhớ của tôi thực ra đâu có kém, chỉ là không tài nào nhớ nổi tên của người khác.
这篇课文生词虽然很多,可并不难。
Zhè piān kèwén shēngcí suīrán hěn duō, kě bìng bù nán.
Bài khóa này từ mới tuy nhiều thật, nhưng thực tế chẳng hề khó chút nào.
Mẫu 6

对了 (Đúng rồi! / À mà này...)

Đứng ở đầu câu, dùng khi người nói đột nhiên nhớ ra một việc gì đó hoặc sực nhớ ra một ý tưởng quan trọng muốn chia sẻ ngay.

Ví dụ
对了,那天我们一起办的入学手续。
Duì le, nà tiān wǒmen yìqǐ bàn de rùxué shǒuxù.
Đúng rồi! Hôm đó chúng mình cùng làm thủ tục nhập học với nhau mà.
对了,冰箱里还有一瓶啤酒呢。
Duì le, bīngxiāng lǐ hái yǒu yì píng píjiǔ ne.
À mà này, trong tủ lạnh vẫn còn một chai bia nữa đấy.