HSK 4 • Bài 18复习三 昨天我有个约会
HSK 4 • 提高篇Bài 18 / 24

复习三 昨天我有个约会

Fùxí sān: Zuótiān wǒ yǒu ge yuēhuì
Ôn tập 3: Hôm qua tôi có một cuộc hẹn
Mẫu 1

您能不能通融一下? (Nín néng bù néng tōngróng yíxià?)

'通融' nghĩa là du di, linh động, châm chước, phá lệ để tạo điều kiện thuận lợi khi gặp quy định khắt khe.

Ví dụ
我知道宿舍有门禁,但我今晚加班刚回来,师傅您能不能通融一下让我进去?
Wǒ zhīdào sùshè yǒu ménjìn, dàn wǒ jīnwǎn jiābān gāng huílái, shīfu nín néng bù néng tōngróng yíxià ràng wǒ jìnqu?
Cháu biết ký túc xá có giờ giới nghiêm, nhưng tối nay cháu tăng ca vừa mới về tới, bác có thể châm chước cho cháu vào được không ạ?
Mẫu 2

除非……,否则/才…… (Chúfēi..., fǒuzé/cái...)

Biểu thị điều kiện duy nhất cần có. 'Trừ phi A, bằng không B' nghĩa là nếu không đạt A thì sẽ xảy ra hậu quả B; 'Trừ phi A, mới B' nghĩa là chỉ khi có A thì B mới thành hiện thực.

Ví dụ
学生必须在规定时间内参加考试,除非生病或遇到紧急情况。
Xuéshēng bìxū zài guīdìng shíjiān nèi cānjiā kǎoshì, chúfēi shēngbìng huò yù dào jǐnjí qíngkuàng.
Học sinh bắt buộc phải dự thi trong thời gian quy định, trừ phi bị ốm hoặc gặp tình huống khẩn cấp.
Mẫu 3

一来……,二来…… (Yī lái..., èr lái...)

Dùng để liệt kê hai nguyên nhân, mục đích hoặc cái lợi chính của một hành động ('một là..., hai là...').

Ví dụ
我还早到了二十分钟,一来是表示礼貌,二来是给自己一点儿时间放松一下。
Wǒ hái zǎodào le èrshí fēnzhōng, yī lái shì biǎoshì lǐmào, èr lái shì gěi zìjǐ yìdiǎnr shíjiān fàngsōng yíxià.
Tôi còn đến sớm 20 phút, một là để thể hiện sự lịch sự, hai là để dành chút thời gian cho bản thân thả lỏng.
Mẫu 4

明明……,怎么(会)……? (Míngmíng..., zěnme (huì)...?)

'明明' nhấn mạnh sự thật rõ ràng sờ sờ, vế sau dùng câu hỏi tu từ để biểu thị sự khó hiểu, hoang mang hoặc hoài nghi khi xảy ra điều trái ngược.

Ví dụ
我出门时明明把钱包放在上衣口袋里了,可是怎么就不见了呢?
Wǒ chūmén shí míngmíng bǎ qiánbāo fàng zài shàngyī kǒudai lǐ le, kěshì zěnme jiù bú jiàn le ne?
Lúc ra khỏi cửa rõ ràng tôi đã để ví tiền vào túi áo khoác rồi, nhưng mà sao tự nhiên lại biến mất tăm được nhỉ?
Mẫu 5

弄得…… (Nòng de...)

Thường dùng để chỉ một lỗi lầm, sự cố bất ngờ hoặc hành động sơ suất dẫn đến kết cục ngượng ngùng, bối rối hoặc không như ý.

Ví dụ
我站起来和她握手时,不小心碰倒了一把椅子,弄得我很尴尬。
Wǒ zhàn qǐlái hé tā wòshǒu shí, bù xiǎoxīn pèngdǎo le yì bǎ yǐzi, nòng de wǒ hěn gāngà.
Lúc đứng dậy bắt tay cô ấy, tôi sơ ý va đổ một cái ghế, làm tôi ngượng chín cả mặt.
Mẫu 6

……临走时,竟/竟然…… (...lín zǒu shí, jìng/jìngrán...)

'临……' biểu thị thời điểm ngay trước khi kết thúc/rời đi; '竟/竟然' biểu thị sự kinh ngạc, tình huống diễn ra hoàn toàn nằm ngoài dự tính.

Ví dụ
我想这第一次约会可算砸了,没想到她临走时竟给了我她的电话号码。
Wǒ xiǎng zhè dì-yī cì yuēhuì kě suàn zá le, méi xiǎngdào tā lín zǒu shí jìng gěi le wǒ tā de diànhuà hàomǎ.
Tôi cứ ngỡ buổi hẹn đầu này thế là hỏng bét rồi, chẳng ngờ lúc sắp về cô ấy lại chủ động cho tôi số điện thoại.