'通融' nghĩa là du di, linh động, châm chước, phá lệ để tạo điều kiện thuận lợi khi gặp quy định khắt khe.
Biểu thị điều kiện duy nhất cần có. 'Trừ phi A, bằng không B' nghĩa là nếu không đạt A thì sẽ xảy ra hậu quả B; 'Trừ phi A, mới B' nghĩa là chỉ khi có A thì B mới thành hiện thực.
Dùng để liệt kê hai nguyên nhân, mục đích hoặc cái lợi chính của một hành động ('một là..., hai là...').
'明明' nhấn mạnh sự thật rõ ràng sờ sờ, vế sau dùng câu hỏi tu từ để biểu thị sự khó hiểu, hoang mang hoặc hoài nghi khi xảy ra điều trái ngược.
Thường dùng để chỉ một lỗi lầm, sự cố bất ngờ hoặc hành động sơ suất dẫn đến kết cục ngượng ngùng, bối rối hoặc không như ý.
'临……' biểu thị thời điểm ngay trước khi kết thúc/rời đi; '竟/竟然' biểu thị sự kinh ngạc, tình huống diễn ra hoàn toàn nằm ngoài dự tính.