HSK 4 • Bài 17谁能说自己不喜欢艺术?
HSK 4 • 提高篇Bài 17 / 24

谁能说自己不喜欢艺术?

Shéi néng shuō zìjǐ bù xǐhuan yìshù?
Ai có thể bảo mình không thích nghệ thuật?
Mẫu 1

总之 (zǒngzhī)

Phó từ/Liên từ, dùng sau khi đã liệt kê hàng loạt sự kiện, chi tiết hoặc lập luận đầy đủ, nhằm thâu tóm khái quát lại toàn bộ ý tứ bên trên hoặc đưa ra kết luận đúc rút cuối cùng (tóm lại, nói tóm lại là, chung quy lại).

Ví dụ
旋律优美、贴近生活、引发共鸣,总之,我比较喜欢流行音乐。
Xuánlǜ yōuměi, tiējìn shēnghuó, yǐnfā gòngmíng, zǒngzhī, wǒ bǐjiào xǐhuan liúxíng yīnyuè.
Giai điệu du dương, gần gũi với đời sống, gợi lên sự đồng cảm sâu sắc, tóm lại, tôi nghiêng về yêu thích nhạc trẻ pop hơn.
他诚实、善良、工作勤奋,总之是一个非常值得信赖的大好人。
Tā chéngshí, shànliáng, gōngzuò qínfèn, zǒngzhī shì yí ge fēicháng zhídé xìnlài de dà hǎorén.
Anh ấy thật thà, lương thiện lại siêng năng chịu khó, tóm lại là một người cực kỳ tốt bụng và đáng tin cậy.
Mẫu 2

值得 (zhídé)

Động từ năng nguyện/Động từ, biểu thị có giá trị, có ý nghĩa, bõ công hoặc xứng đáng bỏ thời gian công sức tiền bạc để làm (đáng làm, đáng xem). Các cấu trúc: 值得 + V (值得买); 值得 + 一 + V (值得一看 - đáng xem một lần, 值得一试 - đáng thử một phen); 值得 + VV (值得想想); 值得 + Động từ song âm tiết (值得研究, 值得深思 - đáng để suy ngẫm).

Ví dụ
这部香港电影画面美轮美奂,立意深刻,倒真值得一看。
Zhè bù Xiānggǎng diànyǐng huàmiàn měilún-měihuàn, lìyì shēnkè, dào zhēn zhídé yí kàn.
Bộ phim Hồng Kông này khung hình đẹp lộng lẫy tráng lệ, ý tứ lại sâu sắc, quả thực rất bõ công và đáng xem một lần.
这是一个难得的创业机会,不管成败如何,都值得放手一试。
Zhè shì yí ge nándé de chuàngyè jīhuì, bùguǎn chéngbài rúhé, dōu zhídé fàngshǒu yí shì.
Đây là cơ hội khởi nghiệp hiếm có khó tìm, bất luận thành bại ra sao, cũng rất đáng để dốc sức thử một phen.
Mẫu 3

想到一块儿去了 (xiǎng dào yíkuàir qù le)

Quán dụng ngữ khẩu ngữ quen thuộc, miêu tả quan điểm, dự tính, ý tưởng hoặc đề xuất của hai người trùng khớp một cách ngẫu nhiên và ăn ý (nghĩ giống hệt nhau, ý tưởng lớn gặp nhau, cùng chung suy nghĩ).

Ví dụ
A: 今晚咱们租几张大片通宵看电影怎么样? B: 太棒了,咱俩真想到一块儿去了!
A: Jīnwǎn zánmen zū jǐ zhāng dàpiàn tōngxiāo kàn diànyǐng zěnmeyàng? B: Tài bàng le, zán liǎ zhēn xiǎng dào yíkuàir qù le!
A: Tối nay tụi mình thuê mấy đĩa phim bom tấn cày thâu đêm suốt sáng được không? B: Tuyệt vời ông mặt trời, hai đứa mình đúng là tư tưởng lớn gặp nhau rồi!
Mẫu 4

没劲 (méijìn)

Tính từ/vị ngữ khẩu ngữ, nghĩa đen là không có sức lực, nghĩa phái sinh chỉ sự việc nhạt nhẽo, vô vị, chán ngắt, làm cụt hứng (chẳng có gì thú vị, mất cả hứng, chán chết đi được).

Ví dụ
整天看那些陈词滥调的肥皂剧,真是没劲透了!
Zhěng tiān kàn nàxiē chéncí-làndiào de féizàojù, zhēn shì méijìn tòu le!
Suốt ngày xem mấy bộ phim truyền hình sến sẩm rập khuôn kia, thật là chán ngấy đến tận cổ!
Mẫu 5

不懂装懂 (bù dǒng zhuāng dǒng)

Thành ngữ mang sắc thái phê phán, chỉ việc bản thân rành rành không hiểu, không biết nhưng vì sĩ diện hão hoặc muốn che đậy sự nông cạn mà làm ra vẻ am tường, tinh thông (giấu dốt, không biết mà giả vờ biết). Khẩu ngữ hay đối lập với '实事求是' (thực sự cầu thị).

Ví dụ
欣赏抽象艺术要秉持真诚,我宁愿承认自己看不懂,也不愿不懂装懂。
Xīnshǎng chōuxiàng yìshù yào bǐngchí zhēnchéng, wǒ nìngyuàn chéngrèn zìjǐ kàn bu dǒng, yě bú yuàn bù dǒng zhuāng dǒng.
Thưởng thức nghệ thuật trừu tượng cần phải giữ vững sự chân thành, tôi thà thừa nhận là mình xem không hiểu, chứ quyết không thèm giấu dốt vờ vịt am tường.
Mẫu 6

百听不厌 / 百看不厌

Thành ngữ mang sắc thái ngợi ca, miêu tả các tác phẩm âm nhạc, hội họa, phim ảnh hoặc văn học xuất sắc có sức hút nghệ thuật mãnh liệt đến mức thưởng thức trăm lần nghìn lần cũng không thấy chán ngấy.

Ví dụ
贝多芬的《月光奏鸣曲》旋律宛如天籁,真是百听不厌。
Bèiduōfēn de 《Yuèguāng Zòumíngqǔ》 xuánlǜ wǎnrú tiānlài, zhēn shì bǎi tīng bú yàn.
Bản 'Sonata Ánh trăng' của Beethoven giai điệu tuyệt diệu như khúc nhạc cõi trời, quả đúng là nghe trăm lần chẳng chán.