Liên từ/Giới từ, dùng để dẫn ra một phương diện liên quan khác của đề tài đang nói tới, phương diện này thường khác biệt với nội dung trước đó hoặc hiện chưa được xác định, giữa hai vế thường mang quan hệ chuyển ý (còn về..., đối với chuyện...).
Kết cấu liệt kê khẩu ngữ thông dụng, dùng để lần lượt trình bày nhiều nguyên nhân, mục đích, lý do hoặc lợi thế của một quyết định/hành động nào đó (thứ nhất là..., thứ hai là..., thứ ba là...).
Cụm số lượng từ, dùng trước danh từ để miêu tả một khoảng không gian rộng lớn trải dài ngút ngàn của cảnh vật, màu sắc hoặc bầu không khí. Cấu trúc thường là "Từ chỉ nơi chốn + 一片 + Danh từ/Tính từ miêu tả cảnh vật" (cả một vùng trắng xóa, cả một màu xanh ngắt, một biển người reo hò).
Hậu tố bổ ngữ khẩu ngữ phổ biến, đứng sau tính từ/động từ đơn âm tiết chỉ cảm giác cơ thể hoặc trạng thái tâm lý (như: 闷得慌 - bức bối/buồn chán phát cuồng; 饿得慌 - đói lả cả ruột gan; 累得慌 - mệt lử cả người; 急得慌 - sốt ruột không chịu nổi; 撑得慌 - no căng cả bụng), biểu thị sự khó chịu mãnh liệt không chịu thấu.
Cụm vị ngữ khẩu ngữ thông dụng, đứng sau cụm danh từ, biểu thị một loại sự vật, tài nguyên hoặc con người nào đó có số lượng vô cùng nhiều, có thể tìm thấy nhan nhản khắp nơi (đầy ra đấy, tha hồ có, thiếu gì, không thiếu).
Cụm từ đối đáp khẩu ngữ quen thuộc, biểu thị người nói sau khi nghe đối phương phân tích, giải thích hoặc nhắc nhở thì nhận thấy hợp tình hợp lý và hoàn toàn đồng tình với quan điểm đó (cái đó thì đúng thật, công nhận là như vậy).
Phó từ, dùng trong phán đoán kết luận, nhấn mạnh dẫu hoàn cảnh bề ngoài có biến chuyển ra sao hay có lý do gì chăng nữa, thì sự thật cốt lõi, thuộc tính khách quan hoặc quy luật cố hữu vẫn mãi mãi không thể lay chuyển (dù sao thì, xét cho cùng thì, rốt cuộc thì).