HSK 4 • Bài 15特别的经历
HSK 4 • 提高篇Bài 15 / 24

特别的经历

Tèbié de jīnglì
Trải nghiệm đặc biệt
Mẫu 1

按理说 (àn lǐ shuō)

Từ nối khẩu ngữ, biểu thị theo lẽ thường, quy luật hay quy tắc vốn dĩ phải như vậy, nhưng trên thực tế lại trái ngược hoặc có sự chuyển ngoặt. Thường đi kèm với 可是, 但是, 却.

Ví dụ
星期五按理说应该上课,可是有几个朋友邀我去郊游,我只好旷课了。
Xīngqīwǔ àn lǐ shuō yīnggāi shàngkè, kěshì yǒu jǐ ge péngyou yāo wǒ qù jiāoyóu, wǒ zhǐhǎo kuàngkè le.
Thứ Sáu đúng lý ra phải đi học, nhưng có mấy người bạn rủ tôi đi dã ngoại, tôi đành phải cúp tiết.
按理说,春节应该和家人一起过,可是我工作太忙脱不开身。
Àn lǐ shuō, Chūnjié yīnggāi hé jiārén yìqǐ guò, kěshì wǒ gōngzuò tài máng tuō bù kāi shēn.
Theo lẽ thường, Tết Nguyên Đán nên đoàn tụ cùng gia đình, nhưng công việc của tôi bận quá không dứt ra được.
Mẫu 2

……着……着…… (V着V着)

Kết cấu lặp động từ 'V着V着', diễn tả một động tác hoặc trạng thái đang tiếp diễn thì bất ngờ, vô tình nảy sinh một tình huống hoặc sự chuyển biến mới ngoài ý muốn.

Ví dụ
可是车走着走着,突然抛锚了。
Kěshì chē zǒu zhe zǒu zhe, tūrán pāomáo le.
Thế nhưng xe đang chạy ngon trớn thì bỗng nhiên bị chết máy.
我们俩聊着聊着,不知不觉就睡着了。
Wǒmen liǎ liáo zhe liáo zhe, bùzhī-bùjué jiù shuìzháo le.
Hai đứa chúng tôi mải chuyện trò rôm rả, chẳng biết từ lúc nào đã ngủ thiếp đi.
Mẫu 3

偏偏 (piānpiān)

Phó từ, biểu thị sự việc xảy ra oái oăm thay lại hoàn toàn trái ngược với mong muốn chủ quan hoặc quy luật thường tình, mang sắc thái than thở, phàn nàn về sự trớ trêu, xui xẻo.

Ví dụ
他的车以前从来没出过毛病,偏偏今天坏了,你说倒霉不倒霉?
Tā de chē yǐqián cónglái méi chū guo máobìng, piānpiān jīntiān huài le, nǐ shuō dǎoméi bù dǎoméi?
Xe của cậu ấy trước giờ chưa từng trục trặc bao giờ, oái oăm thay đúng hôm nay lại hỏng, cậu bảo có xui xẻo hay không cơ chứ?
本来就快迟到了,偏偏自行车在路上又爆了胎。
Běnlái jiù kuài chídào le, piānpiān zìxíngchē zài lùshang yòu bào le tāi.
Vốn dĩ đã sắp muộn rồi, ngặt nỗi chiếc xe đạp đi giữa đường lại bị nổ lốp.
Mẫu 4

凭 (píng)

Giới từ, mang nghĩa dựa vào, căn cứ vào, cậy vào. Phía sau đi với chứng từ, giấy tờ, kinh nghiệm, năng lực hoặc điều kiện thực tế. Trong khẩu ngữ thường dùng ở câu hỏi vặn "你凭什么……" (Bạn dựa vào tư cách gì/ quyền gì mà...).

Ví dụ
真正有眼力的人,绝不会只凭第一印象去判断一个人的才能。
Zhēnzhèng yǒu yǎnlì de rén, jué bú huì zhǐ píng dì-yī yìnxiàng qù pànduàn yí ge rén de cáinéng.
Người thật sự có con mắt tinh đời tuyệt đối sẽ không chỉ dựa vào ấn tượng ban đầu để đánh giá tài năng của một người.
大家都是平等的,你凭什么对我指手画脚?
Dàjiā dōu shì píngděng de, nǐ píng shénme duì wǒ zhǐshǒu-huàjiǎo?
Mọi người đều bình đẳng như nhau, bạn dựa vào cái quyền gì mà chỉ năm tay mười ngón với tôi?
Mẫu 5

不知怎么的 (bù zhī zěnme de)

Cụm từ khẩu ngữ thông dụng, biểu thị bản thân người nói cũng không rõ nguyên cớ rành mạch, tình huống bất ngờ nào đó cứ tự nhiên hoặc dở khóc dở cười phát sinh.

Ví dụ
不知怎么的,有一本比较薄的杂志夹在了我的大笔记本里,警报器响了。
Bù zhī zěnme de, yǒu yì běn bǐjiào báo de zázhì jiā zài le wǒ de dà bǐjìběn lǐ, jǐngbàoqì xiǎng le.
Chẳng hiểu thế nào, một cuốn tạp chí khá mỏng đã kẹp dính vào trong cuốn sổ tay to của tôi, làm chuông báo động réo vang.
平时我都挺精神的,不知怎么的今天特别犯困。
Píngshí wǒ dōu tǐng jīngshen de, bù zhī zěnme de jīntiān tèbié fànkùn.
Bình thường tôi rất tỉnh táo minh mẫn, chẳng hiểu sao hôm nay lại buồn ngủ rũ rượi.
Mẫu 6

弄得 (nòng de)

Kết cấu bổ ngữ chỉ nguyên nhân/kết quả trong khẩu ngữ, tương đương “使、让”, nhấn mạnh một hành vi, sự sơ suất hoặc sự cố đã gây ra tình cảnh lúng túng, khó xử, phiền toái hoặc cảm xúc khó chịu.

Ví dụ
大家以为我要偷书,弄得我面红耳赤,非常尴尬。
Dàjiā yǐwéi wǒ yào tōu shū, nòng de wǒ miànhóng-ěrchì, fēicháng gāngà.
Mọi người cứ ngỡ tôi định ăn trộm sách, làm tôi đỏ bừng cả mặt tía cả tai, vô cùng ngượng ngùng khó xử.
他突然改变出游计划,弄得大家措手不及,都很扫兴。
Tā tūrán gǎibiàn chūyóu jìhuà, nòng de dàjiā cuòshǒu-bùjí, dōu hěn sǎoxìng.
Anh ấy đột ngột thay đổi kế hoạch đi chơi, khiến mọi người trở tay không kịp, ai nấy đều mất hứng.
Mẫu 7

差点儿 (chàdiǎnr)

Phó từ, biểu thị một tình huống nguy hiểm, sự cố hoặc chuyện rủi ro suýt chút nữa đã diễn ra nhưng may mắn rốt cuộc không xảy ra. Nếu đi với chuyện mong muốn xảy ra mà thêm "没" thì nghĩa là may mắn đã làm được (差点儿没买到 = suýt nữa không mua được, thực tế là đã mua được).

Ví dụ
上飞机前机票怎么也找不到,我今天差点儿来不了了!
Shàng fēijī qián jīpiào zěnme yě zhǎobudào, wǒ jīntiān chàdiǎnr láibuliǎo le!
Trước khi lên máy bay vé máy bay tìm thế nào cũng không thấy, hôm nay tớ suýt nữa thì không tới được đây rồi!
路上结了冰,车轮一打滑,差点儿撞在路边的大树上。
Lùshang jié le bīng, chēlún yì dǎhuá, chàdiǎnr zhuàng zài lùbiān de dàshù shang.
Mặt đường đóng băng, bánh xe bị trượt một cú, suýt chút nữa là đâm sầm vào gốc cây to bên đường.
Mẫu 8

明明 (míngmíng)

Phó từ, biểu thị sự thật rành rành, hiển nhiên không thể chối cãi. Dùng khi sự việc rành rành trước mắt nhưng ai đó lại không thừa nhận, không hiểu, hoặc xảy ra sự việc mâu thuẫn trái ngược.

Ví dụ
我出门前明明把机票装在外衣口袋里了,怎么会不翼而飞呢?
Wǒ chūmén qián míngmíng bǎ jīpiào zhuāng zài wàiyī kǒudài lǐ le, zěnme huì bùyì'érfēi ne?
Trước khi ra khỏi cửa tớ đã rõ ràng cất vé máy bay vào túi áo khoác ngoài rồi, làm sao lại không cánh mà bay được chứ?
这道题明明是你做错了,怎么能硬赖在别人头上呢?
Zhè dào tí míngmíng shì nǐ zuò cuò le, zěnme néng yìng lài zài biérén tóu shang ne?
Câu này rành rành là do bạn làm sai, sao lại có thể khăng khăng đổ thừa lên đầu người khác chứ?
Mẫu 9

果然 (guǒrán)

Phó từ, biểu thị sự phát triển của sự việc hoàn toàn trùng khớp với dự liệu, phỏng đoán hoặc lời đồn đoán trước đó (quả nhiên, đúng thật là).

Ví dụ
我们赶紧低头一看,机票果然掉在汽车座位下面的缝隙里!
Wǒmen gǎnjǐn dītóu yí kàn, jīpiào guǒrán diào zài qìchē zuòwèi xiàmiàn de fèngxì lǐ!
Chúng tôi vội vã cúi đầu nhìn xuống, tấm vé máy bay quả nhiên rơi đúng vào khe hở dưới gầm ghế ô tô!
天气预报说傍晚有暴风雨,下午四点果然狂风大作。
Tiānqì yùbào shuō bàngwǎn yǒu bàofēngyǔ, xiàwǔ sì diǎn guǒrán kuángfēng-dàzuò.
Dự báo thời tiết nói chiều tối có mưa bão, bốn giờ chiều quả nhiên cuồng phong nổi lên dữ dội.