HSK 4 • Bài 12复习二 我的新房子
HSK 4 • 提高篇Bài 12 / 24

复习二 我的新房子

Fùxí èr: Wǒ de xīn fángzi
Ôn tập 2: Ngôi nhà mới của tôi
Mẫu 1

……不说,还要/也…… (...bùshuō, hái yào/yě...)

Biểu thị quan hệ tăng tiến kiêm bổ sung, tương đương với 'chẳng những... mà còn...', điều đã nêu ở vế trước vốn đã nghiêm trọng hoặc rõ rệt, vế sau lại càng tiến thêm một bước.

Ví dụ
每个月把自己的工资花完了不说,还要向父母借钱。
Měi ge yuè bǎ zìjǐ de gōngzī huāwán le bùshuō, hái yào xiàng fùmǔ jièqián.
Mỗi tháng tiêu sạch bách tiền lương của mình đã đành, lại còn phải ngửa tay vay tiền bố mẹ.
今天加班到半夜不说,路上还淋了一场大雨。
Jīntiān jiābān dào bànyè bùshuō, lùshang hái lín le yì chǎng dàyǔ.
Hôm nay tăng ca đến nửa đêm đã mệt mỏi rồi, giữa đường về lại còn bị ướt sũng vì một trận mưa rào.
这台笔记本电脑价格贵不说,散热效果也很差。
Zhè tái bǐjìběn diànnǎo jiàgé guì bùshuō, sànrè xiàoguǒ yě hěn chà.
Chiếc laptop này giá đắt đỏ đã đành, hiệu quả tản nhiệt lại còn rất kém.
Mẫu 2

除非……否则/要不…… (Chúfēi... fǒuzé/yàobù...)

Biểu thị điều kiện tiên quyết duy nhất (trừ phi... nếu không thì...), nếu không thỏa mãn điều kiện đó thì hậu quả bất lợi ở vế sau chắc chắn xảy ra.

Ví dụ
照我的工资和花钱习惯,这辈子买房是没希望的,除非从天上掉下一大笔钱。
Zhào wǒ de gōngzī hé huāqián xíguàn, zhè bèizi mǎifáng shì méi xīwàng de, chúfēi cóng tiān shang diàoxià yí dà bǐ qián.
Cứ theo lương bổng và thói quen tiêu tiền của tôi thì kiếp này mua nhà là vô vọng, trừ phi trên trời rơi xuống một cục tiền to.
包装拆开了就不能退货了,除非质量确实有问题。
Bāozhuāng chāikāi le jiù bù néng tuìhuò le, chúfēi zhìliàng quèshí yǒu wèntí.
Bao bì đã bóc ra rồi thì không thể trả hàng được nữa, trừ phi chất lượng thực sự có lỗi.
你必须立刻严格按照计划存钱,要不你永远住不上自己的房子。
Nǐ bìxū lìkè yángé ànzhào jìhuà cúnqián, yàobù nǐ yǒngyuǎn zhù bu shang zìjǐ de fángzi.
Cậu phải lập tức tiết kiệm tiền nghiêm ngặt theo kế hoạch, nếu không cậu sẽ vĩnh viễn chẳng được ở trong căn nhà của chính mình.
Mẫu 3

帮到底 / 坚持到底 (Dàodǐ as Complement: to the Very End)

“到底” làm bổ ngữ kết quả, biểu thị hành động kiên trì tiến hành tới tận cùng đích đến, giải quyết triệt để vấn đề chứ không bỏ dở giữa chừng (đến cùng, cho trót, tới nơi tới chốn).

Ví dụ
既然您懂组装,那就请您帮忙帮到底好吗?
Jìrán nín dǒng zǔzhuāng, nà jiù qǐng nín bāngmáng bāng dàodǐ hǎo ma?
Đã trót thì trót luôn, bác đã thạo việc lắp ráp rồi thì xin bác giúp tôi giúp cho trót có được không?
遇到困难不要轻易放弃,一定要坚持到底。
Yùdào kùnnan bú yào qīngyì fàngqì, yídìng yào jiānchí dàodǐ.
Gặp phải khó khăn chớ có vội vàng bỏ cuộc, nhất định phải kiên trì tới cùng.
这件事情我们必须调查到底,彻底查清事实真相。
Zhè jiàn shìqing wǒmen bìxū diàochá dàodǐ, chèdǐ cháqīng shìshí zhēnxiàng.
Vụ việc này chúng ta nhất định phải điều tra đến cùng, làm sáng tỏ ngọn ngành sự thật.
Mẫu 4

为了保险起见…… (Wèile bǎoxiǎn qǐjiàn...)

Biểu thị nhằm đảm bảo an toàn, chắc chắn, đề phòng bất trắc hoặc rủi ro ngoài ý muốn mà chủ động tiến hành biện pháp phòng ngừa từ trước (để cho ăn chắc, để đảm bảo an toàn).

Ví dụ
为了保险起见,厂家为这款新产品提供了三年的免费保修期。
Wèile bǎoxiǎn qǐjiàn, chǎngjiā wèi zhè kuǎn xīn chǎnpǐn tígōng le sān nián de miǎnfèi bǎoxiūqī.
Để đảm bảo chắc chắn quyền lợi cho khách, nhà sản xuất đã cung cấp thời hạn bảo hành miễn phí 3 năm cho sản phẩm mới này.
虽然天气预报说今天没雨,但为了保险起见,你还是带把雨伞吧。
Suīrán tiānqì yùbào shuō jīntiān méi yǔ, dàn wèile bǎoxiǎn qǐjiàn, nǐ háishi dài bǎ yǔsǎn ba.
Dù dự báo thời tiết nói hôm nay không mưa, nhưng để ăn chắc, cậu vẫn cứ mang theo chiếc ô đi.
出门旅行前,为了保险起见,最好再仔细核对一遍护照和机票信息。
Chūmén lǚxíng qián, wèile bǎoxiǎn qǐjiàn, zuìhǎo zài zǐxì héduì yí biàn hùzhào hé jīpiào xìnxī.
Trước khi lên đường đi du lịch, để đảm bảo an toàn tuyệt đối, tốt nhất hãy kiểm tra lại thông tin hộ chiếu và vé máy bay một lần nữa.