HSK 4 • Bài 11我想咨询一下
HSK 4 • 提高篇Bài 11 / 24

我想咨询一下

Wǒ xiǎng zīxún yíxià
Tôi muốn tư vấn một chút
Mẫu 1

特别值得一提的是…… (Tèbié zhíde yì tí de shì...)

Dùng sau khi đã giới thiệu tổng quan, nhằm nêu bật, nhấn mạnh điểm đáng chú ý nhất hoặc nét đặc sắc nổi trội nhất (đặc biệt đáng nói là, điểm sáng đáng kể nhất là...).

Ví dụ
特别值得一提的是,学校的体育娱乐设施非常全,而且非常先进。
Tèbié zhíde yì tí de shì, xuéxiào de tǐyù yúlè shèshī fēicháng quán, érqiě fēicháng xiānjìn.
Đặc biệt đáng nói là, cơ sở vật chất thể thao giải trí của trường rất đầy đủ và vô cùng hiện đại.
这个地方风景优美,特别值得一提的是那儿的村民特别热情好客。
Zhè ge dìfang fēngjǐng yōuměi, tèbié zhíde yì tí de shì nàr de cūnmín tèbié rèqíng hàokè.
Nơi này phong cảnh hữu tình, đặc biệt đáng kể nhất là dân làng ở đó cực kỳ nhiệt tình và hiếu khách.
我们研发的新产品性能优越,特别值得一提的是它能节省近40%的电量。
Wǒmen yánfā de xīn chǎnpǐn xìngnéng yōuyuè, tèbié zhíde yì tí de shì tā néng jiéshěng jìn bǎifēnzhī sìshí de diànliàng.
Sản phẩm mới do chúng tôi nghiên cứu phát triển có tính năng vượt trội, điểm sáng đáng kể nhất là nó có thể tiết kiệm tới gần 40% điện năng.
Mẫu 2

要说…… (Yàoshuō...)

1. Biểu thị bàn về một phương diện cụ thể nào đó ('nói đến...', 'bàn về...'); 2. Biểu thị đánh giá giả thiết ('nếu như bảo là...').

Ví dụ
要说待遇,相当不错,月薪比一般公司高出三分之一。
Yàoshuō dàiyù, xiāngdāng búcuò, yuèxīn bǐ yìbān gōngsī gāochū sānfēnzhīyī.
Bàn về chế độ đãi ngộ thì khá là tuyệt, lương tháng cao hơn các công ty thông thường tới một phần ba.
要说舒服,还是在自己家里最舒服。
Yàoshuō shūfu, háishi zài zìjǐ jiālǐ zuì shūfu.
Nói về độ thoải mái, thì vẫn cứ là ở nhà mình thoải mái nhất.
要说我完全没有努力,那可不符合事实。
Yàoshuō wǒ wánquán méiyǒu nǔlì, nà kě bù fúhé shìshí.
Nếu bảo là tôi hoàn toàn không nỗ lực cố gắng, thì điều đó chẳng đúng với sự thật chút nào.
Mẫu 3

到底…… (Dàodǐ...)

Dùng trong câu hỏi biểu thị việc muốn truy nguyên tới cùng, tha thiết muốn biết rõ chân tướng hoặc tình hình xác thực rốt cuộc thế nào (rốt cuộc, rốt cục, suy cho cùng).

Ví dụ
船上的条件到底怎么样呢?
Chuán shang de tiáojiàn dàodǐ zěnmeyàng ne?
Rốt cuộc thì điều kiện sinh hoạt trên tàu du lịch thế nào vậy?
你一会儿说去,一会儿又说不去,你到底去不去呢?
Nǐ yíhuìr shuō qù, yíhuìr yòu shuō bú qù, nǐ dàodǐ qù bu qù ne?
Cậu lúc thì bảo đi, lúc lại bảo không đi, rốt cuộc cậu có đi hay không đây?
你昨天晚上到底去哪儿了?我们哪儿也找不到你。
Nǐ zuótiān wǎnshang dàodǐ qù nǎr le? Wǒmen nǎr yě zhǎobudào nǐ.
Tối qua rốt cuộc cậu đã đi đâu vậy? Chúng tôi tìm khắp nơi đều không thấy.
Mẫu 4

可以说…… (Kěyǐ shuō...)

Dùng sau khi đã miêu tả sự thật, chuyển sang cách diễn đạt trực quan, tổng quát hoặc sinh động hơn nhằm giúp đối phương dễ hình dung, đôi khi có sắc thái phóng đại hợp lý (có thể nói là...).

Ví dụ
船上的设施都是一流的,可以说跟五星级宾馆没有两样。
Chuán shang de shèshī dōu shì yīliú de, kěyǐ shuō gēn wǔxīngjí bǐnguǎn méiyǒu liǎngyàng.
Cơ sở vật chất trên tàu đều thuộc hàng thượng hạng, có thể nói là chẳng khác nào khách sạn năm sao.
这两个双胞胎长得太像了,可以说跟一个人一样。
Zhè liǎng ge shuāngbāotāi zhǎng de tài xiàng le, kěyǐ shuō gēn yí ge rén yíyàng.
Hai đứa bé sinh đôi này giống hệt nhau, có thể nói trông cứ như tạc từ một người ra vậy.
秋天去香山看红叶的人极多,可以说人比红叶还多。
Qiūtiān qù Xiāngshān kàn hóngyè de rén jí duō, kěyǐ shuō rén bǐ hóngyè hái duō.
Mùa thu người kéo đến núi Hương Sơn ngắm lá đỏ đông nghịt, có thể nói người còn nhiều hơn cả lá đỏ.
Mẫu 5

跟……没有两样 (Gēn... méiyǒu liǎngyàng)

Biểu thị hai đối tượng cực kỳ tương đồng về tính chất, chất lượng hay biểu hiện, hầu như không có gì khác biệt (chẳng khác gì, hoàn toàn giống như...).

Ví dụ
我们公司生产的彩电在质量上跟世界一流品牌没有两样。
Wǒmen gōngsī shēngchǎn de cǎidiàn zài zhìliàng shang gēn shìjiè yīliú pǐnpái méiyǒu liǎngyàng.
TV màu do công ty chúng tôi sản xuất về mặt chất lượng không hề thua kém hay khác biệt gì so với các thương hiệu hàng đầu thế giới.
他花钱大手大脚的习惯还是没改,跟以前没有两样。
Tā huāqián dàshǒu-dàjiǎo de xíguàn háishi méi gǎi, gēn yǐqián méiyǒu liǎngyàng.
Thói quen tiêu xài hoang phí của cậu ta vẫn chưa chịu sửa, chẳng khác gì ngày xưa.
这台二手笔记本电脑保养得极好,用起来跟新电脑没有两样。
Zhè tái èrshǒu bǐjìběn diànnǎo bǎoyǎng de jí hǎo, yòng qǐlai gēn xīn diànnǎo méiyǒu liǎngyàng.
Chiếc laptop cũ này được bảo dưỡng cực tốt, khi dùng chẳng khác gì máy mới tinh.