HSK 4 • Bài 13有话好商量
HSK 4 • 提高篇Bài 13 / 24

有话好商量

Yǒu huà hǎo shāngliang
Có gì từ từ thương lượng
Mẫu 1

有话好商量 (Yǒu huà hǎo shāngliang)

Quán dụng ngữ khẩu ngữ thông dụng, dùng khi xảy ra tranh cãi, xích mích hoặc va chạm nhằm làm dịu cơn giận của đối phương, khuyên mọi người giữ bình tĩnh để cùng nhau tìm giải pháp thỏa đáng (có gì từ từ nói chuyện, bình tĩnh thương lượng).

Ví dụ
A: 你撞坏了我的自行车,你得赔我! B: 您别生气,咱们有话好商量。
A: Nǐ zhuànghuài le wǒ de zìxíngchē, nǐ děi péi wǒ! B: Nín bié shēngqì, zánmen yǒu huà hǎo shāngliang.
A: Cậu đâm hỏng xe đạp của tôi rồi, cậu phải đền! B: Bác đừng nóng giận, chúng ta có gì từ từ thương lượng giải quyết.
大家都是老邻居,别发这么大的火,有话好商量嘛。
Dàjiā dōu shì lǎo línjū, bié fā zhème dà de huǒ, yǒu huà hǎo shāngliang ma.
Mọi người đều là hàng xóm láng giềng lâu năm với nhau cả, việc gì phải nổi trận lôi đình như thế, có gì cứ bình tĩnh đóng cửa bảo nhau mà.
这件事责任在我,您先消消气,咱们有话好商量,我一定照价赔偿。
Zhè jiàn shì zérèn zài wǒ, nín xiān xiāoxiao qì, zánmen yǒu huà hǎo shāngliang, wǒ yídìng zhàojià péicháng.
Chuyện này lỗi hoàn toàn là do tôi, bác hãy bớt giận đã ạ, mình cứ bình tĩnh giải quyết, tôi nhất định sẽ bồi thường thiệt hại theo đúng giá thị trường.
Mẫu 2

一时…… (Yìshí...)

Biểu thị trong khoảng thời gian ngắn, tạm thời hoặc do tình huống bất ngờ ập đến mà trong chốc lát khó lòng thực hiện được, thường dùng trong câu phủ định hoặc câu hỏi (ví dụ: nhất thời chưa nhớ ra, trong chốc lát chưa tìm thấy).

Ví dụ
他昨天突然问我这个问题,我一时不知道怎么回答他。
Tā zuótiān tūrán wèn wǒ zhè ge wèntí, wǒ yìshí bù zhīdào zěnme huídá tā.
Hôm qua anh ấy bất thình lình hỏi tôi câu đó, nhất thời tôi chẳng biết phải trả lời anh ấy thế nào.
实在对不起,我一时想不起来把那份重要文件放在哪儿了。
Shízài duìbuqǐ, wǒ yìshí xiǎng bu qǐlai bǎ nà fèn zhòngyào wénjiàn fàng zài nǎr le.
Thực sự xin lỗi anh, trong chốc lát tôi không thể nào nhớ nổi mình đã cất tập tài liệu quan trọng đó ở đâu rồi.
我们一时找不到别的合适住处,能否请您宽限我们几天?
Wǒmen yìshí zhǎobudào bié de héshì zhùchù, néngfǒu qǐng nín kuānxiàn wǒmen jǐ tiān?
Trong lúc này chúng cháu chưa tìm được chỗ ở khác thích hợp, liệu bác có thể châm chước gia hạn thêm cho chúng cháu ít ngày được không ạ?
Mẫu 3

再说…… (Zàishuō...)

Dùng trong khẩu ngữ sau khi đã đưa ra một lý do, tiếp tục bổ sung thêm một lý do, căn cứ hoặc tình huống xác đáng hơn nữa (vả lại, hơn nữa, với lại).

Ví dụ
A: 你为什么不和我们一起去青岛呢? B: 我哪有时间啊?再说,我也不会游泳,去海边有什么意思?
A: Nǐ wèishénme bù hé wǒmen yìqǐ qù Qīngdǎo ne? B: Wǒ nǎ yǒu shíjiān a? Zàishuō, wǒ yě bú huì yóuyǒng, qù hǎibiān yǒu shénme yìsi?
A: Sao cậu không cùng đi Thanh Đảo với bọn tôi? B: Tôi lấy đâu ra thời gian chứ! Vả lại, tôi cũng có biết bơi đâu, ra bãi biển có gì vui đâu nào?
我现在不想那么早结婚,再说我们俩手头也没攒够买房的钱啊!
Wǒ xiànzài bù xiǎng nàme zǎo jiéhūn, zàishuō wǒmen liǎ shǒutóu yě méi zǎngòu mǎi fáng de qián a!
Bây giờ tôi chưa muốn cưới sớm thế đâu, hơn nữa hai đứa trong tay cũng đã gom đủ tiền mua nhà đâu cơ chứ!
我们也不想给您添麻烦,再说,我们就多住一两个星期,房租加倍给您。
Wǒmen yě bù xiǎng gěi nín tiān máfan, zàishuō, wǒmen jiù duō zhù yì-liǎng ge xīngqī, fángzū jiābèi gěi nín.
Chúng cháu cũng đâu muốn làm phiền bác, hơn nữa, chúng cháu cũng chỉ xin ở thêm có một hai tuần thôi mà, tiền trọ chúng cháu xin trả bác gấp đôi.
Mẫu 4

两头为难 (Liǎngtóu wéinán)

Biểu thị bị kẹp ở giữa hai phía đối lập, hai luồng ý kiến hoặc hai trách nhiệm trái ngược nhau; được đằng này thì mất đằng kia, tiến thoái lưỡng nan vô cùng khó xử.

Ví dụ
我已经答应了新租客,你这样拖延不是让我两头为难吗?
Wǒ yǐjīng dāying le xīn zūkè, nǐ zhèyàng tuōyán bú shì ràng wǒ liǎngtóu wéinán ma?
Tôi đã trót nhận lời với người thuê mới rồi, anh cứ dùng dằng thế này chẳng phải là đẩy tôi vào thế tiến thoái lưỡng nan hay sao?
母亲和妻子意见不合,夹在中间的他整天两头为难。
Mǔqīn hé qīzi yìjiàn bù hé, jiā zài zhōngjiān de tā zhěngtiān liǎngtóu wéinán.
Mẹ và vợ bất đồng quan điểm, anh ấy kẹp ở chính giữa suốt ngày khó xử vô cùng.
领导交代了死任务,下属又抱怨工作量过重,主管感到两头为难。
Lǐngdǎo jiāodài le sǐ rènwù, xiàshǔ yòu bàoyuàn gōngzuòliàng guò zhòng, zhǔguǎn gǎndào liǎngtóu wéinán.
Lãnh đạo cấp trên thì giao chỉ tiêu cứng nhắc, cấp dưới lại ca thán khối lượng công việc quá nặng nề, người quản lý rơi vào thế tiến thoái lưỡng nan.
Mẫu 5

拿……没办法 (Ná... méi bànfǎ)

Cách nói quen thuộc trong khẩu ngữ, biểu thị dùng bất cứ cách nào cũng không thể thuyết phục, quản giáo hay kiềm chế được đối phương; hàm chứa sự bất lực, đành phải thỏa hiệp hoặc chiều theo (bó tay, hết cách với ai).

Ví dụ
真拿你们没办法。这样吧,你们多住一天要加倍付一天房租。
Zhēn ná nǐmen méi bànfǎ. Zhèyàng ba, nǐmen duō zhù yì tiān yào jiābèi fù yì tiān fángzū.
Thật là hết cách với hai người! Thôi được rồi, các bạn ở thêm ngày nào thì phải trả tiền gấp đôi ngày đó.
这个孩子特别调皮任性,老师和家长都拿他没办法。
Zhè ge háizi tèbié tiáopí rènxìng, lǎoshī hé jiāzhǎng dōu ná tā méi bànfǎ.
Đứa trẻ này cực kỳ nghịch ngợm và bướng bỉnh, cả thầy cô lẫn bố mẹ đều bó tay với nó.
A: 我真的不想去参加聚会,你别劝我了好不好? B: 不去就不去吧,真拿你没办法。
A: Wǒ zhēn de bù xiǎng qù cānjiā jùhuì, nǐ bié quàn wǒ le hǎobuhǎo? B: Bú qù jiù bú qù ba, zhēn ná nǐ méi bànfǎ.
A: Tôi thực sự không muốn đi dự tiệc đâu, cậu đừng khuyên tôi nữa được không? B: Không đi thì thôi vậy, thật là hết cách với cậu.
Mẫu 6

拜…… (Bàidú / Bàifǎng / Bàijiàn - Honorific Verbs)

“拜” đóng vai trò tiền tố ghép trước các động từ nhất định, biểu thị sự tôn kính, kính trọng và khiêm nhường đối với đối phương (như bái đọc - kính cẩn đọc trước tác của ai; bái phỏng / bái kiến - đến thăm hỏi bậc tiền bối).

Ví dụ
我拜读过您的大作《唐代文学史》,深受启发。
Wǒ bàidú guo nín de dàzuò 'Tángdài Wénxuéshǐ', shēn shòu qǐfā.
Em đã từng được bái đọc kiệt tác 'Lịch sử Văn học đời Đường' của thầy, được mở mang và gợi mở rất nhiều điều.
我早就听说过王教授的大名,一直希望能有机会当面拜访您。
Wǒ zǎo jiù tīngshuō guo Wáng jiàoshòu de dàmíng, yìzhí xīwàng yǒu jīhuì dāngmiàn bàifǎng nín.
Tôi từ lâu đã ngưỡng mộ đại danh của giáo sư Vương, luôn mong mỏi có cơ hội được trực tiếp đến bái phỏng thầy.
后天正好是中秋佳节,学生特来给恩师拜节问好。
Hòutiān zhènghǎo shì Zhōngqiū jiājié, xuésheng tè lái gěi ēnshī bài jié wènhǎo.
Ngày kia vừa khéo là tết Trung thu, học trò xin đặc biệt tới kính chúc tết và vấn an người thầy kính mến.
Mẫu 7

冒昧…… (Màomèi...)

Từ ngữ khách sáo lịch thiệp, biểu thị bản thân ý thức được lời nói việc làm của mình có thể đường đột, thất lễ; dùng làm câu mở đầu nhún nhường, tế nhị khi đưa ra yêu cầu hoặc hỏi han chuyện riêng tư với người lớn tuổi, người lạ hoặc học giả danh tiếng (mạo muội, mạn phép).

Ví dụ
我们才见过一两次面就提出这样的请求,不知是否太冒昧了?
Wǒmen cái jiànguo yí-liǎng cì miàn jiù tíchū zhèyàng de qǐngqiú, bù zhī shìfǒu tài màomèi le?
Chúng ta mới gặp nhau có một hai lần mà tôi đã đưa ra đề nghị như thế này, không biết có phải là quá đường đột, mạo muội không?
我有几个学术问题想当面向您请教,所以冒昧地给您打电话。
Wǒ yǒu jǐ ge xuéshù wèntí xiǎng dāngmiàn xiàng nín qǐngjiào, suǒyǐ màomèi de gěi nín dǎ diànhuà.
Em có mấy thắc mắc học thuật muốn trực tiếp xin thỉnh giáo thầy, vì thế mới mạn phép mạo muội gọi điện thoại làm phiền thầy ạ.
王总,能冒昧地请教一下贵公司今年进军海外市场的核心战略吗?
Wáng zǒng, néng màomèi de qǐngjiào yíxià guì gōngsī jīnnián jìnjūn hǎiwài shìchǎng de héxīn zhànlüè ma?
Thưa Tổng giám đốc Vương, tôi có thể mạn phép xin hỏi về chiến lược cốt lõi của quý công ty khi tiến quân vào thị trường nước ngoài trong năm nay được không ạ?