HSK 4 • Bài 24复习四 国际婚姻与社会新潮
HSK 4 • 提高篇Bài 24 / 24

复习四 国际婚姻与社会新潮

Fùxí sì: Guójì hūnyīn yǔ shèhuì xīncháo
Ôn tập 4: Hôn nhân quốc tế và trào lưu xã hội mới
Mẫu 1

有情人终成眷属 (Yǒuqíngrén zhōng chéng juànshǔ)

Thành ngữ kinh điển lưu truyền ngàn đời: 'Có người thương mến ắt nên duyên vợ chồng'. Ý nói những đôi lứa thật lòng yêu thương nhau dù phải trải qua muôn vàn trắc trở sóng gió sau cùng vẫn cập bến hạnh phúc, kết thành phu thê trọn đời.

Ví dụ
他们相恋了整整八年,经历异国分离与家庭反对,今天终于有情人终成眷属。
Tāmen xiāngliàn le zhěngzhěng bā nián, jīnglì yìguó fēnlí yǔ jiātíng fǎnduì, jīntiān zhōngyú yǒuqíngrén zhōng chéng juànshǔ.
Họ đã yêu nhau ròng rã suốt tám năm trời, trải qua cảnh xa cách hai đầu đất nước và sự phản đối của gia đình, ngày hôm nay cuối cùng người có tình đã nên duyên vợ chồng.
愿天下所有的有情人终成眷属,携手共度风雨人生。
Yuàn tiānxià suǒyǒu de yǒuqíngrén zhōng chéng juànshǔ, xiéshǒu gòng dù fēngyǔ rénshēng.
Nguyện chúc cho tất cả những người có tình trong thiên hạ đều nên duyên cầm sắt, nắm tay nhau cùng đi qua giông bão cuộc đời.
Mẫu 2

宁可……,也不/也要…… (Nìngkě..., yě bù/yě yào...)

Cấu trúc biểu thị sự lựa chọn kiên quyết dứt khoát sau khi đắn đo: 'Thà rằng... chứ quyết không / thà rằng... cũng phải...'. Vế sau '宁可' là cái giá hay sự hy sinh sẵn sàng chấp nhận; '也不' là điều tuyệt đối không nhân nhượng; '也要' là mục tiêu quyết tâm đạt được bằng mọi giá.

Ví dụ
父亲当初固执极了,甚至说宁可断绝父子关系,也坚决不同意这桩婚事。
Fùqīn dāngchū gùzhí jí le, shènzhì shuō nìngkě duànjué fùzǐ guānxi, yě jiānjué bù tóngyì zhè zhuāng hūnshì.
Hồi đó người cha cố chấp vô cùng, thậm chí còn tuyên bố thà đoạn tuyệt quan hệ cha con chứ dứt khoát không đời nào đồng ý cuộc hôn nhân này.
为了家庭幸福与陪伴孩子成长,他宁可主动降薪减职,也要做个称职的顾家男人。
Wèile jiātíng xìngfú yǔ péibàn háizi chéngzhǎng, tā nìngkě zhǔdòng jiàngxīn jiǎnzhí, yě yào zuò ge chènzhí de gùjiā nánrén.
Vì hạnh phúc gia đình và để đồng hành cùng con khôn lớn, anh ấy thà chủ động giảm lương bớt việc chứ nhất định phải làm một người đàn ông chu toàn cho gia đình.
Mẫu 3

吵得不可开交 (Chǎo de bùkě-kāijiāo)

Cụm '不可开交' (không thể gỡ ra được, không sao dứt ra nổi) đóng vai trò bổ ngữ trạng thái, đứng sau các động từ như 'cãi nhau (吵)', 'bận (忙)', 'đánh nhau (打)', mô tả mức độ mâu thuẫn tranh cãi gay gắt đến đỉnh điểm, không ai chịu nhường ai, không thể nào dàn xếp được.

Ví dụ
当初因为男方父母思想观念过于保守,两家人为这桩婚事吵得不可开交。
Dāngchū yīnwèi nánfāng fùmǔ sīxiǎng guānniàn guòyú bǎoshǒu, liǎng jiā rén wèi zhè zhuāng hūnshì chǎo de bùkě-kāijiāo.
Hồi đó do tư tưởng của bố mẹ bên đằng trai quá đỗi bảo thủ, hai bên gia đình vì chuyện hôn nhân này mà cãi cọ gay gắt đến mức long trời lở đất.
这对小夫妻为了谁该全职留在家里带孩子的问题,已经连续吵得不可开交好几天了。
Zhè duì xiǎo fūqī wèile shéi gāi quánzhí liú zài jiā lǐ dài háizi de wèntí, yǐjīng liánxù chǎo de bùkě-kāijiāo hǎo jǐ tiān le.
Đôi vợ chồng trẻ này vì chuyện ai nên nghỉ việc ở nhà toàn thời gian trông con mà đã cãi nhau nảy lửa suốt mấy ngày liền không ai chịu ai.