HSK 1 • Bài 15去邮局怎么走
HSK 1 • 入门篇(上册)Bài 15 / 15

去邮局怎么走

Qù yóujú zěnme zǒu
Đi bưu điện đi như thế nào?
Mẫu 1

去 / 到 + [Địa điểm] + 怎么走?

Qù / Dào + [Dìdiǎn] + zěnme zǒu?

Dùng để hỏi đường hoặc cách đi tới một địa điểm.

Ví dụ
去邮局怎么走?
Qù yóujú zěnme zǒu?
Đi bưu điện đi như thế nào?
Mẫu 2

一直往 + [Phương hướng] + 走,到 + [Địa điểm/Ngã rẽ] + 往 + [Trái/Phải] + 拐

Yìzhí wǎng + [Fāngxiàng] + zǒu, dào + [Dìdiǎn/Lùkǒu] + wǎng + [Zuǒ/Yòu] + guǎi

Mẫu câu chỉ đường kinh điển: 'Cứ đi thẳng về hướng [phương hướng], tới [ngã tư/địa điểm] thì rẽ sang [trái/phải]'.

Ví dụ
一直往前走,到十字路口往右拐。
Yìzhí wǎng qián zǒu, dào shízì lùkǒu wǎng yòu guǎi.
Cứ đi thẳng về phía trước, đến ngã tư thì rẽ phải.
Mẫu 3

离 / 从……到…… + (有)多远?

Lí / Cóng... dào... + (yǒu) duō yuǎn?

Dùng phó từ nghi vấn '多' kết hợp tính từ '远' để hỏi khoảng cách giữa hai địa điểm.

Ví dụ
从这儿到百货大楼有多远?
Cóng zhèr dào Bǎihuò Dàlóu yǒu duō yuǎn?
Từ đây đến Bách hóa Đại lầu bao xa?
Mẫu 4

先 + [Hành động 1],然后 + [Hành động 2]

Xiān + [Hángdòng 1], ránhòu + [Hángdòng 2]

Nối hai hành động theo trình tự thời gian trước - sau: 'Trước tiên làm [1], sau đó làm [2]'.

Ví dụ
过马路,先坐2路公共汽车,然后换地铁。
Guò mǎlù, xiān zuò èr lù gōnggòng qìchē, ránhòu huàn dìtiě.
Sang đường, trước tiên đi xe buýt số 2, sau đó đổi sang tàu điện ngầm.
Mẫu 5

还是 + [Lựa chọn] + 吧

Háishi + [Luǎnxuǎn] + ba

Biểu thị đưa ra lựa chọn hợp lý, tương đối vừa ý hơn sau khi đã so sánh, cân nhắc kỹ lưỡng.

Ví dụ
坐飞机太贵了,还是坐火车吧。
Zuò fēijī tài guì le, háishi zuò huǒchē ba.
Đi máy bay đắt quá, hay là đi tàu hỏa đi.
Mẫu 6

[Lựa chọn A] + 或者 + [Lựa chọn B] + 都行

[Luǎnxuǎn A] + huòzhě + [Luǎnxuǎn B] + dōu xíng

'或者' dùng để biểu thị quan hệ lựa chọn trong câu trần thuật ('hoặc là'), khác với '还是' dùng trong câu hỏi.

Ví dụ
走这条路或者那条路都行。
Zǒu zhè tiáo lù huòzhě nà tiáo lù dōu xíng.
Đi đường này hoặc đường kia đều được.